Nghĩa chữ
Chữ 學 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 學 (40)
Môn học về thân thể con người, về bịnh tật và cách chữa bịnh.
Đi ra nước ngoài mà học, ở lại xứ người một thời gian dài để học cho thành tài.
Bằng cấp, chỗ đứng một người có được nhờ học hành, thi đậu.
Môn toán dạy về các con số và những phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
Người học rộng, hiểu sâu, chuyên tìm tòi về khoa học; thường nói là nhà bác học.
Bậc học cao, học sau khi xong trung học; cũng chỉ trường dạy bậc học đó.
Môn học tìm hiểu các chất, coi chúng gồm những gì và biến đổi ra sao khi trộn, khi đốt, khi gặp nhau; cũng nói thứ gì thuộc về các chất đó.
Người hiểu biết sâu rộng, chuyên tìm tòi, khảo xét rồi viết ra về chữ nghĩa, phong tục, lịch sử.
Sức học của một người: đã học tới đâu, giỏi dở cỡ nào.
Tiền người đi học phải đóng cho trường, cho nơi dạy; cũng nói chung các khoản tốn kém cho việc ăn học.
Học và tập cho biết, cho quen một môn, một nghề hay một việc; cũng chỉ chung việc học.
Việc ăn học ở trường lớp và vốn hiểu biết một người có được nhờ đi học.
Lối học mới theo kiểu Tây, khác với lối học chữ nho thuở trước; cũng nói người được học theo lối đó.
Các tác phẩm nghệ thuật bằng chữ nghĩa và ngành sáng tác, khảo cứu chúng (văn học nước nhà, văn học Pháp); trong văn xưa còn chỉ sự học, chữ nghĩa của một người (có văn học rộng, nhà văn học là người học giỏi).
Ham học, chịu khó học hỏi, lấy việc học làm vui.
Môn toán dạy về các hình: đường thẳng, góc, hình vuông, hình tròn, hình khối, cùng cách đo, cách tính chúng.
Tiền hay phần nuôi ăn ở mà nhà nước, nhà trường hay một nơi nào đó cấp cho học trò để đi học khỏi tốn tiền nhà.
Đi học, lo việc học cho biết chữ, biết nghề; cũng chỉ chung việc học.
Trường học, nói theo lối xưa; thường là trường tư do một người đứng ra lập để dạy học trò.
Nói về người đã học nhiều, đọc nhiều, hiểu biết rộng về nhiều ngành, nhiều chuyện.
Người đang đi học ở trường; học sanh là cách người Nam Bộ đọc và viết chữ học sinh.
Người còn đi học ở trường, thường là trẻ nhỏ hay thiếu niên học tiểu học, trung học.
Cái hiểu biết có được nhờ đi học, đọc sách; người có học thức là người có học, hiểu biết rộng.
Người đi học ở một lớp, một trường dạy nghề hay dạy thêm, thường là người lớn.
Sự hiểu biết có sắp xếp, có chứng cớ về trời đất, muôn loài và con người, tìm ra bằng cách xem xét, thử đi thử lại chớ không phải tin theo lời truyền.
Gắng sức mà học cho giỏi, cho thi đậu, là lời người lớn hay dùng để khuyên con cháu.
Bậc học đầu của trẻ nhỏ, học xong mới lên trung học; cũng chỉ trường dạy bậc đó.
Cùng học một trường, một lớp hay cùng ngồi học với nhau; là bạn học của nhau.
Trường học, nơi thầy dạy trò học; cũng chỉ chung cuộc sống đi học ở trường.
Việc học hỏi, tìm tòi cho sâu về chữ nghĩa, khoa học; chuyện của người làm sách vở, nghiên cứu.
Bậc học ở khoảng giữa, sau mấy lớp nhỏ đầu đời và trước bậc cao hơn hết; cũng chỉ trường dạy bậc đó.
Môn học về các phần trong thân mình con người, chúng nằm ở đâu và ráp với nhau ra sao.
Tên gọi đầy đủ của môn toán dùng chữ cái thay cho con số chưa biết để tính ra nó.
Những ý kiến, lời dạy được một người hay một nhóm người sắp thành hệ thống để cắt nghĩa việc đời, việc người.
Giúp đỡ, thúc đẩy cho người ta học; hay gặp trong tên hội: hội khuyến học là hội lập ra để lo việc đó.
Nơi có thầy cô dạy và học trò tới ngồi lớp; cũng là căn nhà, khu nhà cất lên cho việc đó.
Môn học tìm hiểu cách ăn ở, phong tục, tin tưởng của từng nhóm người trên trái đất.
Môn học tìm hiểu đất đá, các lớp đất và sự thay đổi của mặt đất qua thời gian.
Học tới nơi tới chốn, xong việc học và có được cái nghề, cái bằng để ra đời lập thân.
Môn coi vị trí các vì sao trên trời để đoán vận mạng, tánh tình của con người.