Nghĩa chữ
Chữ 博 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 博 (24)
Lòng thương rộng, thương hết mọi người, mọi loài, không riêng gì người thân của mình.
Thứ cây họ môn trồng trong vườn, bẹ dài và xốp, người miền Nam cắt về xắt ra nấu canh với cá.
Là người học trường thuốc mà chữa bịnh, và trong văn Nam Bộ nó đứng đối với thầy thuốc và với cô đỡ là hai lối chữa cũ.
Những người lớn tuổi trong xóm hay trong họ, nói gộp lại và nói với lòng kính.
Là vô ơn và lạnh nhạt với người đã có công với mình, nói cả về người lẫn về nghề, về số mạng.
Đối xử tệ, lạnh lạt, không ra gì với người đáng lẽ mình phải thương, phải trọng.
Người học rộng, hiểu sâu, chuyên tìm tòi về khoa học; thường nói là nhà bác học.
Là người có bằng kỹ sư, tiếng gọi của Nam Bộ thời trước, nên nó dùng như một chức danh đứng trước tên: ông Bác vật Quí.
Thức uống gắn với văn hóa quán nước Sài Gòn và Chợ Lớn, lấy sữa làm nền và thêm một lượng cà phê tương đối ít để tạo mùi thơm cùng vị đắng nhẹ; có thể uống nóng hoặc với đá.
Chê là sai, là dở để gạt bỏ một ý kiến, một việc làm của người khác.
Ăn ở không có trước có sau, quên ơn quên nghĩa người đã thương mình, giúp mình.
Sơ sài, ít món, không có gì sang; nói về bữa ăn hay lối sống chỉ vừa đủ, không dư dả.
Là bỏ người đã thương mình, quên cái ơn cái tình đã nhận, nên nó nặng hơn bỏ nhau ở chỗ có lỗi đạo.
Lan ra, tỏa ra khắp nơi một cách nhẹ nhàng, mơ hồ, chỗ nào cũng thấy có một chút.
Đưa lý lẽ ra để cãi lại, để nói cho ra lẽ phải trái.
Là một đồng tiền, đơn vị đếm tiền trong văn xuôi miền Nam, ghép tiếng đồng chỉ đơn vị với tiếng bạc chỉ tiền.
Tiền in trên giấy, tờ tiền để trả, để mua bán, khác với đồng bạc cắc bằng kim loại.
Khắc bạc (chữ 刻薄) là khắc nghiệt, bạc bẽo, ít tình nghĩa trong lời nói và cách đối đãi với người khác.
Dùng lời nói hay bài viết mà chê, bắt lỗi một người hay một việc mình cho là quấy.
Yếu ớt cả sức lẫn chí, không dám làm, không dám giành, không dám đương đầu với ai.
Tới cho bác sĩ khám và chữa khi trong mình có bịnh, có đau, hay có chuyện lo về sức khỏe.
Coi rẻ người ta và đối xử lạt lẽo, không chút nể nang; cũng là thái độ coi rẻ như vậy.
Tiếng xưa người Nam dùng để gọi một người đàn ông có bằng kỹ sư, người học khoa học, thường là người học bên Tây về.
Bà con họ hàng và cả những người quen biết chung quanh, nói chung là mọi người thân thuộc trong xóm, trong làng.