義
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: nghĩa

Bính âm (Pinyin): yì

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ羊Bộ Dương (con dê)
Số nét13 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết84 từ

Nghĩa chữ

Lẽ phải, đạo lý làm người, việc công chính chính trực (chính nghĩa, nghĩa khí, trượng nghĩa, tình nghĩa).

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ hội ý: ở trên là chữ Dương 羊 (con dê: biểu trưng cho sự thánh thiện, tốt đẹp), ở dưới là chữ Ngã 我 (bản thân ta).

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mẹo nhớ hình tượng trực quan

Đặt điều công chính, thánh thiện (羊) lên trên tư lợi của bản thân ta (我) để hành xử hợp đạo trời là chữ Nghĩa 義.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 義 (30)

Xem tất cả từ điển
ngãidanh từ

Ngãi là cách đọc Nam Bộ của nghĩa, chữ Hán 義: lẽ phải, tình nghĩa, ơn nghĩa giữa người với người; trong nhân ngãi, nhơn ngãi, nó chỉ người thương, tình nhân.

Phương ngữ Nam Bộ
ý nghĩadanh từ

Cái một chữ hay một việc muốn nói; cũng là cái làm cho đời đáng sống.

Tiếng Việt phổ thông
ân nghĩadanh từ

Ơn sâu người ta đã làm cho mình, điều mình phải ghi nhớ và lo đền đáp lại.

Tiếng Việt phổ thông
lễ nghĩadanh từ

Cái phép cư xử phải có giữa người với người, biết trên biết dưới, biết chỗ nào là phải.

Tiếng Việt phổ thông
nghĩa lýdanh từ

Cái ý, cái lẽ làm cho một việc, một vật đáng kể tới; hay nói không có nghĩa lý gì là chẳng đáng gì, chẳng ra lẽ gì.

Tiếng Việt phổ thông
nghĩa vụdanh từ

Việc mình phải làm vì cái phận, cái đạo của mình, bỏ không làm thì mang tiếng.

Tiếng Việt phổ thông
ơn nghĩadanh từ

Cái tốt người ta làm cho mình mà mình mang trong lòng, với cái ràng buộc phải trả lại.

Tiếng Việt phổ thông
vô nghĩatính từ

Không có ý gì hết, không nói lên được điều gì; cũng nói về việc không còn đáng kể gì với mình.

Tiếng Việt phổ thông
bất nghĩatính từ

Không giữ cái nghĩa mình mắc với người ta, quên ơn hay bỏ người đã thương mình.

Tiếng Việt phổ thông
cắt nghĩađộng từ

Là giảng cho người ta hiểu.

Phương ngữ Nam Bộ
chữ nghĩadanh từ

Cái học chữ của một người, biết đọc biết viết và hiểu nghĩa; trong chữ tình chữ nghĩa là cái nghĩa (義) phải giữ với người; cũng là con chữ, chữ viết và cái nghĩa nó chứa.

Tiếng Việt phổ thông
đạo nghĩadanh từ

Là cái lẽ phải mà người ta buộc mình theo trong cách ở với người, nên làm trái đạo nghĩa là điều nặng nhứt.

Tiếng Việt phổ thông
kết nghĩađộng từ

Buộc mình với người khác bằng một lời thề, làm vợ chồng hay làm anh em chị em.

Tiếng Việt phổ thông
nghĩa địadanh từ

Khu đất dành để chôn người chết.

Tiếng Việt phổ thông
danh nghĩadanh từ

Tên gọi chính thức của một người, một việc, cùng với điều mà cái tên đó phải nói lên.

Tiếng Việt phổ thông
định nghĩađộng từ

Nói cho rõ một chữ, một tiếng có nghĩa là gì.

Tiếng Việt phổ thông
đồng nghĩatính từ

Có nghĩa giống nhau, nói về hai tiếng khác nhau mà chỉ chung một ý.

Tiếng Việt phổ thông
giải nghĩađộng từ

Nói cho người khác hiểu một chữ, một câu, một bài hay một chuyện muốn nói gì, vì sao lại như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
nghĩa hiệptính từ; danh từ

Có lòng làm việc nghĩa, sẵn sàng ra tay bênh kẻ yếu, cứu người gặp nạn mà không màng lợi cho mình.

Phương ngữ Nam Bộ
nhân nghĩadanh từ

Lòng thương người và sự ăn ở phải lẽ, có trước có sau; cái nết tốt mà người xưa coi trọng hơn giàu sang.

Tiếng Việt phổ thông
nhơn nghĩadanh từ, tính từ

Dạng Nam Bộ của nhân nghĩa 仁義: lòng thương người đi cùng cách ăn ở phải lẽ, biết trọng tình hơn tiền bạc; cũng dùng để khen người, lời nói hay việc làm có tình có nghĩa.

Phương ngữ Nam Bộ
tình nghĩadanh từ

Cái tình có nghĩa vụ ở trong, thứ bền hơn tình yêu vì nó buộc người ta.

Tiếng Việt phổ thông
chính nghĩadanh từ

Lẽ phải lớn, điều ngay thẳng đúng đắn mà người ta lấy làm đường để theo.

Tiếng Việt phổ thông
nghĩa trangdanh từ

Là khu đất chôn người chết có quy hoạch, nên nó khác bãi tha ma ở chỗ nó có hàng lối và có người coi sóc.

Tiếng Việt phổ thông
giữ lễ nghĩađộng từ

Ăn ở, cư xử cho đúng phép tắc và đạo nghĩa, kính trên nhường dưới, không nghinh ngang.

Phương ngữ Nam Bộ
biết lễ nghĩacụm động từ

Hiểu phép tắc ở đời và cư xử cho đúng mực, biết kính trên nhường dưới, không thô lỗ với ai.

Phương ngữ Nam Bộ
biết nhơn nghĩacụm động từ

Biết sống cho có tình có nghĩa: thương người, nhớ ơn, cư xử phải đạo với người chung quanh.

Phương ngữ Nam Bộ
đền ơn đáp nghĩathành ngữ

Trả lại cái ơn, cái nghĩa mà người khác đã làm cho mình, bằng lòng biết ơn và bằng việc làm.

Phương ngữ Nam Bộ
kết nghĩa vợ chồngđộng từ

Thành vợ thành chồng với nhau, gắn bó với nhau bằng cái nghĩa vợ chồng, có cưới hỏi hay không cũng vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
sản nghiệp dân chủ chủ nghĩadanh từ

`Sản nghiệp dân chủ chủ nghĩa` là thuật ngữ kinh tế và lao động cũ chỉ quan niệm `dân chủ công nghiệp`: người lao động được tham gia vào quyết định quản trị doanh nghiệp và, trong lời giải lịch sử, chia lợi nhuận (*industrial democracy, worker participation*). Tiếng hiện nay nên dùng `dân chủ tại nơi làm việc`, `người lao động tham gia quản trị`, `đồng quản trị` hoặc `chia lợi nhuận` đúng cơ chế. Từ không tự khẳng định người lao động sở hữu, kiểm soát toàn bộ, có quyền biểu quyết ngang nhau, được chia mức lợi ích nào hay doanh nghiệp là hợp tác xã.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 義 (54 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng