Chương Trình Sách Giáo Khoa Năm 1991

Học Tiếng Việt Toàn DiệnChương Trình Tiếng Việt Lớp 1 Đến Lớp 9 (SGK 1991)

Hệ thống hóa chương trình học tiếng Việt theo sách giáo khoa năm 1991: Khởi đầu từ nguyên âm đơn trực quan, bảng 6 dấu chữ đen dấu đỏ, nối tiếp mô hình ngữ pháp từ câu đơn, từ loại đến khởi ngữ và phương châm hội thoại.

9 Lớp học xuyên suốtVần xuôi Chữ đen Dấu đỏBảng 6 Dấu Vỡ LòngKhung Năng Lực A1 - C2
Mục Lục Các Khối Lớp

Chương Trình 9 Lớp Học (SGK 1991)

Chọn từng lớp để xem nội dung chi tiết
Tiểu học (Vỡ lòng)Xem chi tiết →

Lớp 1: Vỡ Lòng, 6 Dấu & Đánh Vần

Bản chụp trang sách giáo khoa 1991, vần xuôi chữ đen dấu đỏ, bảng 6 thanh điệu và bộ ghép âm tiết.

Lớp 2 (Tiểu học)Chi tiết →

Lớp 2: Mở Rộng Vốn Từ & 3 Mẫu Câu Đơn

3 mẫu câu nòng cốt (Ai là gì, Ai làm gì, Ai thế nào) và bài đọc Có công mài sắt có ngày nên kim.

Lớp 3 (Tiểu học)Chi tiết →

Lớp 3: Biện Pháp So Sánh & Nhân Hóa

Phát triển cảm thụ nghệ thuật với bài thơ Quê hương và câu chuyện xử án Mồ Côi xử kiện.

Lớp 4 (Tiểu học)Chi tiết →

Lớp 4: Ba Từ Loại Chủ Lực & Kiểu Câu

Nắm vững Danh từ, Động từ, Tính từ cùng áng văn Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và cây Sầu riêng Nam Bộ.

Lớp 5 (Tiểu học)Chi tiết →

Lớp 5: Cấu Tạo Từ Phức & Câu Ghép

Phân biệt từ ghép và từ láy, hệ thống quan hệ từ và tác phẩm Mùa thảo quả, Hạt gạo làng ta.

Lớp 6 (Trung học)Chi tiết →

Lớp 6: Cụm Từ, Từ Hán Việt & Tu Từ

Cụm danh - động - tính từ, cấu tạo từ Hán Việt và trích đoạn kinh điển Sông nước Cà Mau.

Lớp 7 (Trung học)Chi tiết →

Lớp 7: Từ Hán Việt & Cú Pháp Câu Biến Đổi

Câu rút gọn, câu đặc biệt và các kiệt tác thi ca Qua Đèo Ngang, tùy bút Sài Gòn tôi yêu.

Lớp 8 (Trung học)Chi tiết →

Lớp 8: Trợ Từ, Thán Từ & Hành Động Nói

5 kiểu câu theo mục đích nói, trường từ vựng và các áng văn hiện thực Tôi đi học, Lão Hạc.

Lớp 9 (Trung học)Chi tiết →

Lớp 9: Khởi Ngữ & 5 Phương Châm Hội Thoại

Thành phần biệt lập, liên kết văn bản, thi phẩm Ánh trăng và truyện thơ Lục Vân Tiên.

Chương Trình 9 Lớp Học (SGK 1991)

Giáo Trình Tiếng Việt Từ Lớp 1 Đến Lớp 9

Lớp 1 đến 5: Tiểu họcLớp 6 đến 9: Trung học cơ sở
Tiểu học (Giai đoạn vỡ lòng)Ấn hành năm 1990 - 1991, NXB Giáo Dục

Lớp 1: Vỡ Lòng, 6 Dấu & Đánh Vần Âm Tiết

Nền tảng vỡ lòng kinh điển năm 1991 (Thế hệ 8X và 9X)

Phương Pháp Sư Phạm Cốt Lõi

Phương pháp vần xuôi trực quan: Phụ âm đầu giữ màu đen, nguyên âm và dấu thanh mang màu đỏ nổi bật. Ghép vần trực tiếp từ nguyên âm mở /a/ với các phụ âm tắc quen thuộc (c, b, m, l), ghép 6 dấu tự nhiên không qua các mô hình hình học trừu tượng.

Đặc trưng sư phạm: Không dùng mô hình tam giác, hình vuông khiên cưỡng. Không ép học sinh 6 tuổi học thuật ngữ ngữ âm học nặng nề. Sau 1 tuần đánh vần là có thể đọc trơn câu hoàn chỉnh.
Bảng Vỡ Lòng 6 Dấu Kinh Điển (NXB Giáo Dục 1990 - 1991)

Người học đánh vần theo chiều ngang tự nhiên: Phụ âm đầu giữ màu đen, nguyên âm và dấu thanh mang màu đỏ.

Phụ âmKhông dấuDấu Sắc ( / )Dấu Huyền ( \ )Dấu Hỏi ( ? )Dấu Ngã ( ~ )Dấu Nặng ( . )
ccacácàcảcãcạ
bbabábàbảbãbạ
mmamámàmảmãmạ
Bộ máy ghép vần trực quan Lớp 1Xem toàn thư 6 thanh điệu →
Công Cụ Ngữ Âm Học Tương Tác

Bộ Máy Ghép Vần & Cấu Trúc Âm Tiết Trực Quan

Mô hình hóa cấu trúc 5 thành phần của âm tiết tiếng Việt theo chuẩn mực quốc tế

Mẫu âm tiết tiêu biểu để thực nghiệm:
Kết quả âm tiết Quốc ngữ
chén
Phân rã 5 thành phần âm tiết:
1. Âm đầuch
2. Âm đệmØ
3. Âm chínhe
4. Âm cuốin
5. Thanh điệusac
Cấu trúc âm vị học hoàn toàn hợp thức theo quy chuẩn ngữ pháp tiếng Việt.
Tra trong từ điển VietLayers
Hiện chọn: ch
Hiện chọn: Trống (Không đệm)
Hiện chọn: e
Hiện chọn: n
Xem chuyên khảo 6 thanh điệu
Tư Liệu Sách Giáo Khoa

Bản Chụp Trang Sách Tiếng Việt 1 (1991)

Trích xuất nguyên bản từ ấn bản Tiếng Việt 1 Tập Một (Nhà xuất bản Giáo Dục, 1990 - 1991). Phụ âm mực đen, nguyên âm và thanh điệu màu đỏ.

1 / 22 trang
Bìa TrướcẤn bản cải cách giáo dục 1991

Bìa Trước Sách Tiếng Việt 1 (Tập Một)

Bìa Trước Sách Tiếng Việt 1 (Tập Một)
Mô Tả Trang Sách

Ba em bé ôm trọn ba con chữ đầu đời a, b, c; góc trên bên phải là nhãn vở học trò ghi tên Xuân Việt, lớp Một A niên khóa 2001.

Điểm Nhấn Sư Phạm 1991

Bìa sách vỡ lòng in đậm trong tâm thức hàng triệu thế hệ 8X và 9X, nét vẽ mộc mạc và chân thành.

Nguồn hiện vật: Ấn bản Tiếng Việt 1 (Tập Một - Chữ cái và vần) do Bộ Giáo Dục & Đào Tạo / NXB Giáo Dục ấn hành.
Toàn Bộ 22 Trang Sách & Cắt Hình Thật (Bấm Để Xem Nhanh):
Phương Ngữ Học & Sự Thật Tiếng Mẹ Đẻ

Người miền Nam theo thói quen ngàn đời chỉ gọi là 'dấu' (bỏ dấu, đánh dấu, dấu sắc, dấu huyền), hầu như không ai xài chữ 'thanh' trong đời thường. Trên thực tế phát âm Nam Bộ chỉ có 5 thanh vì dấu hỏi và dấu ngã hòa nhập làm một đường nét êm ái.

Đối Chiếu Phương Pháp Sư Phạm

Vì Sao Phương Pháp SGK 1991 Tự Nhiên & Hiệu Quả Hơn?

So sánh giữa triết lý giáo dục thực chứng kinh điển và các bộ sách đổi mới gần đây.

Tiêu chí đối chiếuSách Giáo Khoa 1991 (Thế hệ 8X - 9X)Các bộ sách cải cách mới
Phương pháp vỡ lòngVần xuôi tự nhiên, chữ đen dấu đỏ, ghép phụ âm với nguyên âm trực tiếp (c - a - ca)Mô hình trừu tượng (tam giác, hình vuông, vần mở, vần khép), dễ làm trẻ rối bời
Bộ từ mẫuBộ từ thuần Việt thân thương: ca, cá, cà, cả, cã, cạ; ba, má, gà, vịt, đồng lúaNhiều từ ghép lạ lẫm, ngữ liệu vay mượn hoặc dịch thuật thiếu phong vị dân tộc
Ngữ âm & Dấu6 Dấu trực quan: Không dấu (để trống), Sắc, Huyền, Hỏi, Ngã, Nặng; chú trọng khẩu ngữNhập nhằng thuật ngữ ngữ âm học hàn lâm, áp đặt cách phát âm lý thuyết vào trẻ nhỏ
Hệ thống ngữ pháp 1-9Mô hình xoắn ốc logic chặt chẽ: Âm vần -> Từ loại -> Mẫu câu đơn -> Câu ghép -> Biện pháp tu từ -> Hội thoạiPhân mảnh thành nhiều bộ sách khác nhau (Cánh Diều, Kết Nối, Chân Trời), thiếu tính kế thừa thống nhất
Tâm hồn văn họcDẫn xuất từ thơ ca cổ điển, truyện đồng thoại trong sáng, ca dao Nam Bộ và tình cảm gia đình mộc mạcNhiều mẩu chuyện cải biên, lược bớt chất thơ và tính nhạc của tiếng mẹ đẻ

Bạn Muốn Khám Phá Lộ Trình Năng Lực Toàn Cầu?

Tìm hiểu khung chuẩn năng lực tiếng Việt VietLayers (VLPF) theo chuẩn CEFR từ cấp độ A1 đến tinh hoa C2.

Khung Lộ Trình A1 - C2