Âm: nhân
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 亻 bên trái, 專 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhân 人, nghĩa là người.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 亻 bên trái, 專 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhân 人, nghĩa là người.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 傳 (40)
Là truyền lại từ đời xưa và còn giữ tới nay, nên nó nói về cái nếp chớ không nói về cái cũ đã bỏ.
Từ ông bà ba má để lại cho con cháu ngay trong người, như nước da, chớ không phải do học mà có.
Yên xong, không còn rắc rối, không ai làm khó nữa.
Mở lời nói chuyện trước với ai, nhứt là để làm quen.
Là dựng ra một chuyện không có, thường để hại người khác hoặc để lấy cớ, và cũng dùng để trách ai bày vẽ chuyện không cần.
Là dựng ra một chuyện không có để nói cho qua, nên nó khác nói dối ở chỗ nó phải kể ra thành một câu chuyện có đầu có đuôi.
Là một chuyện kể ra, hoặc là cả một hồi nói qua nói lại, nên nó vừa chỉ nội dung vừa chỉ buổi nói, và nó có thể kéo dài hay dứt.
Siêng năng đều đặn với một việc, ngày nào cũng lo làm, không bỏ bê; hay nói về việc học.
Để hết tâm trí, công sức vô một việc, không lo ra chuyện khác.
Chỉ làm một ngành, và trong lời nói thường là hay làm một việc hoài.
Để hết lòng dạ vô một việc, không để chuyện khác chen vô.
Chỉ lo chữa một thứ đau yếu hay chữa cho một hạng người, và rành về việc đó.
Nói chuyện qua lại với nhau một cách thân mật, vui vẻ, không có việc gì hệ trọng.
Chuỗi sự việc chính làm nên một truyện, một vở tuồng, cùng cách chúng nối nhau và phát triển; cái sườn của câu chuyện.
Món trang sức làm bằng những khoen nhỏ nối nhau, đeo vòng nơi cổ.
Do ông bà cha mẹ để lại cho con cháu trong một nhà, đời nầy qua đời khác; nói về cách làm riêng, nghề hay của cải.
Khơi ra, bắt đầu nói để người khác trò chuyện với mình.
Để lại, trao lại từ đời trước cho đời sau, từ người nầy qua người khác, nhờ vậy mà còn hoài.
Nói chuyện chơi với nhau, cái nói không nhằm việc gì mà chỉ để gần nhau.
Loan báo một lịnh hay một tin cho dân chúng khắp nơi được biết, bằng miệng hay trên giấy tờ.
Riêng về một ngành, một môn, tách ra khỏi phần học chung.
Ngành học riêng, đi sâu vô một môn; cũng là bậc học mà học trò chia ra học theo từng ngành như vậy.
Người rành riêng một ngành, một nghề và làm việc trong ngành đó; người có tay nghề về kỹ thuật.
Việc phải làm, việc làm ăn (làm công chuyện, lo công chuyện); một việc riêng phải đi lo (có công chuyện, mắc công chuyện); và cũng là sự việc, đầu đuôi câu chuyện đã xảy ra (nói hết công chuyện).
Tìm ra một chuyện để nói, hoặc tìm ra một cớ để gây, tùy câu mà hiểu.
Dạng cũ và Nam Bộ của sinh chuyện: gây chuyện, kiếm chuyện với người khác; hay nói một tình thế nảy ra chuyện rắc rối, lôi thôi.
Là ngồi nói chuyện với khách cho phải phép, nên nó là một bổn phận của chủ nhà chớ không phải cái vui.
Toan làm một việc lớn, và trong kho văn phần nhiều là chuyện cưới gả.
Dạng Nam Bộ và cũ của truyền lệnh (傳令): người có quyền ra lịnh cho kẻ dưới làm một việc; cũng là đem lịnh của người khác nói lại, chuyển tới người nhận.
Việc riêng của một người hay một nhà, không muốn cho người ngoài biết hay xen vô.
Được giao lo riêng một phần việc và phải chịu về phần việc đó.
Là có lắm việc, lắm điều, và nói về người thì là hay xen vô chuyện người khác, hay bàn ra tán vô.
Nếp sống, thói tục, cách làm được một gia đình, một nghề, một cộng đồng giữ lâu đời và truyền từ đời trước xuống đời sau (giữ truyền thống, theo truyền thống); đứng sau danh từ thì chỉ cái thuộc về nếp xưa đó.
Làm một việc như nghề chánh của mình, sống bằng nghề đó; rành nghề, làm đâu ra đó.
Chuyện kể từ đời xưa truyền lại, thường có vua chúa, tiên, phép lạ, người ta kể cho con nít nghe hay giữ làm vốn chuyện cũ của một dân tộc.
Chuyện rắc rối, không êm xuôi giữa người với người, có thể xảy ra hay đã xảy ra, mà người nói không kể rõ.
Đang lo nói chuyện với nhau nên không để ý chuyện chung quanh, không thấy hay không nhớ việc khác.
Người học sâu và làm lâu trong một ngành, được coi là rành nghề hơn người thường, như bác sĩ, nhà khảo cứu.
Chuyện kể từ đời xưa truyền lại, thường có phép lạ, tiên, công chúa, kể cho con nít nghe.
Chuyện rắc rối, phiền phức, dễ sanh ra cãi cọ, đụng chạm hay bị người khác làm khó.