行
Bộ thủ #144 Khang Hy

Âm: hành

Bính âm (Pinyin): xíng

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ行Bộ Hành (Đi lại dạo bước khắp bốn ngả đường.)
Số nét6 nét
Phân loạiBộ thủ #144
Chữ đơn trực thuộc1 chữ đơn
Bộ thủ Khang Hy thứ 144 trên 2146 nét

Đi lại dạo bước khắp bốn ngả đường.

Các chữ đơn trực thuộc bộ 行 (1 chữ)

Sắp xếp theo số nét từ ít đến nhiều

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 彳 bên trái, 亍 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ hành 行, nghĩa là đi.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 行 (40)

Xem tất cả từ điển
ăn hàngđộng từ

Mua quà bánh, món ăn vặt ở hàng quán, chợ hay gánh bán rong mà ăn, thường ngoài bữa cơm; hay đi chung trong cụm ăn bánh ăn hàng.

Phương ngữ Nam Bộ
ấn hànhđộng từ

In ra giấy để đưa tới tay người đọc; cũng nói in một bài, một lời rao lên báo.

Tiếng Việt phổ thông
bộ hànhdanh từ

Người đi đường, nhứt là người đi bộ hay khách đi xa.

Tiếng Việt phổ thông
cử hànhđộng từ

Làm một cái lễ cho đúng nghi thức, trước mặt người ta.

Tiếng Việt phổ thông
du hànhđộng từ

Đi xa tới nơi nầy nơi khác, thường là để coi cảnh, thăm xứ lạ.

Tiếng Việt phổ thông
hàng badanh từ

Lời Nam Bộ: phần hiên có mái che sát trước nhà, chỗ chuyển tiếp giữa trong nhà và ngoài sân, để ngồi chơi, hóng mát, tiếp khách hay nằm nghỉ.

Phương ngữ Nam Bộ
hàng medanh từ

Dãy cây me trồng nối nhau dọc theo đường, thứ cây cho bóng mát quen thuộc ở Sài Gòn và các tỉnh lỵ miền Nam.

Phương ngữ Nam Bộ
hành hạđộng từ; danh từ

Làm cho ai phải khổ dai, không phải một lần cho xong mà kéo hoài.

Tiếng Việt phổ thông
hành lýdanh từ

Đồ đạc đem theo khi đi đường xa: rương, va ly, túi xách, gói quần áo và những món cần dùng.

Tiếng Việt phổ thông
hành vidanh từ

Việc làm, cách cư xử của một người, thường được nhắc tới khi xét nó tốt hay xấu, phải hay quấy.

Tiếng Việt phổ thông
tu hànhđộng từ

Vô chùa mà tu, giữ giới mà theo đạo.

Tiếng Việt phổ thông
bạn hàngdanh từ

Người buôn bán nhỏ ngoài chợ, hay những người đi mua sỉ về bán lại; cũng là mối buôn quen.

Phương ngữ Nam Bộ
ban hànhđộng từ

Nói nhà nước, người cầm quyền đưa ra một luật, một lệ cho mọi người biết và phải theo từ đó.

Tiếng Việt phổ thông
bất hạnhtính từ

Không may, gặp nhiều điều khổ; trong lối nói miền Nam xưa, còn là cách nói tránh chỉ người đã qua đời.

Tiếng Việt phổ thông
đầu hàngđộng từ

Chịu thua, thôi không chống lại nữa; chịu theo bên mạnh hơn hay theo điều mình không cưỡng nổi.

Tiếng Việt phổ thông
độc hànhđộng từ

Đi một mình trên đường, không có ai đi chung.

Tiếng Việt phổ thông
đức hạnhdanh từ

Nết tốt, tư cách đạo đức và cách ăn ở đứng đắn của một người.

Tiếng Việt phổ thông
hàng đầudanh từ

Hàng ở trước hết; cũng nói chỗ đứng cao nhứt, trước mọi thứ khác khi đem so.

Tiếng Việt phổ thông
hàng hảidanh từ

Việc đi lại, chuyên chở bằng tàu thuyền trên biển.

Tiếng Việt phổ thông
hàng hóadanh từ

Đồ làm ra hay đem về để bán; các món hàng nói chung.

Phương ngữ Nam Bộ
hàng ngũdanh từ

Số người đứng chung một phe, một giới, kể chung như một khối; ở trong hàng ngũ nào là thuộc về phe đó, giới đó.

Tiếng Việt phổ thông
hàng ràodanh từ

Cái rào chạy dài quanh nhà hoặc quanh vườn, làm bằng cây, gạch, hoặc song sắt.

Phương ngữ Nam Bộ
hàng xómdanh từ

Những nhà ở gần mình trong xóm, và cái dư luận của họ.

Phương ngữ Nam Bộ
hân hạnhtính từ; danh từ

Vui mà thấy mình may được cái đó, tiếng nói cho lịch sự khi nhận một điều tốt.

Tiếng Việt phổ thông
hành văndanh từ; động từ

Cách đặt câu, lựa chữ khi viết; cũng nói việc viết ra thành câu, thành bài.

Tiếng Việt phổ thông
học hànhđộng từ

Đi học, lo việc học cho biết chữ, biết nghề; cũng chỉ chung việc học.

Tiếng Việt phổ thông
khổ hạnhtính từ; danh từ

Sống cực, thiếu thốn đủ bề, ép mình không hưởng sung sướng, thường là để tu hành; cũng nói cảnh cực nhọc phải gắng mà chịu.

Tiếng Việt phổ thông
món hàngdanh từ

Một thứ đồ bày bán hay mua về, món mà người ta đem ra trao đổi lấy tiền.

Phương ngữ Nam Bộ
rao hàngđộng từ

`Rao hàng` là cất tiếng hoặc dùng phương tiện truyền thông để giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và mời người mua: `tiếng rao hàng`, `rao hàng ngoài chợ`, `rao hàng trên báo/mạng` (*to hawk; tout; advertise goods*). Nghĩa gốc gắn rõ với lời gọi trực tiếp của người bán rong, chợ và phố; từ điển cũng ghi cách rao hàng qua báo, nên cụm không bị giới hạn ở việc nói lớn. Lời rao hàng có thể nêu món, giá hay đặc điểm, nhưng không tự xác nhận chất lượng, nguồn gốc, giấy phép hoặc điều kiện bán. Phân biệt với `rao bán` nhấn món cụ thể được đưa ra bán, `chào hàng` thiên đề nghị giao dịch, `quảng cáo` là phạm vi truyền thông rộng hơn và `tiếng rao` có thể không nhằm bán hàng. Tiếng rao trong hẻm, chợ và phố Sài Gòn là một ngữ cảnh văn hóa quan trọng, nhưng `rao hàng` không chỉ thuộc Nam Bộ. Tab chỉ ghi Nôm `咬` cho thành tố rao; chưa gán chữ cho `hàng` nghĩa hàng hóa khi nguồn đối chiếu chưa đủ trực tiếp. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn và Nam Bộ: tiếng rao trong hẻm, chợ và phố. Ngữ cảnh văn hóa đô thị quan trọng, không phải nghĩa riêng biệt.

Phương ngữ Nam Bộ
san hànhđộng từ

`San hành` là thuật ngữ Hán Việt cũ `刊行`, nghĩa in/xuất bản rồi đưa ấn phẩm ra lưu hành (*publish and issue*). Trang từ điển in thành `san hàng`, nhưng mặt chữ và các chứng tích tiếng Việt xác nhận `san hành`; VietLayers sửa đầu mục, không giữ lỗi OCR/ấn loát làm biến thể. San hành không tự cho biết bán hay phát miễn phí, số bản, phạm vi phát hành, giấy phép, bản quyền, chất lượng hoặc sự đồng ý của tác giả. Tiếng hiện đại dùng `ấn hành`, `xuất bản`, `phát hành`; lời Nam Bộ có `in ra rồi phát hành`.

Phương ngữ Nam Bộ
sắp hàngđộng từ

Đứng hay đặt nối nhau thành hàng, cái nầy sau cái kia hay cái nầy bên cái kia.

Phương ngữ Nam Bộ
thi hànhđộng từ

Là làm cho ra cái đã định, nên nó luôn cần một cái lịnh hay một cái kế đi trước, và nó không gồm việc quyết định.

Tiếng Việt phổ thông
điều hànhđộng từ

Coi sóc và sắp đặt cho một công việc, một cơ sở chạy đều, đâu ra đó.

Tiếng Việt phổ thông
đồng hànhđộng từ

Cùng đi chung một đường, một chuyến với người khác.

Tiếng Việt phổ thông
đụng hàngcụm động từ

Cụm động từ khẩu ngữ chỉ việc gặp người khác dùng món đồ giống hoặc rất giống của mình, đặc biệt quần áo, túi, giày hay phụ kiện; dịch show up in the same outfit, have the same item hoặc match unintentionally. Nghĩa mở rộng nói sản phẩm, tên gọi, thiết kế hay ý tưởng trùng/na ná thứ đã có; dịch overlap, clash, be too similar hoặc duplicate theo tình huống. Đụng hàng có thể là chuyện vui, ngại vì mất vẻ riêng hoặc vấn đề nhận diện thương mại. Bản thân cụm không chứng minh sao chép, đạo ý tưởng, hàng giả hoặc vi phạm quyền; phải so thời điểm, mức giống và chứng cứ riêng.

Phương ngữ Nam Bộ
gian hàngdanh từ

Là một ô bán hàng trong chợ hay trong hội chợ, nên nó khác tiệm ở chỗ nó là một phần của một chỗ lớn.

Tiếng Việt phổ thông
hàng hiêndanh từ

Phần hiên có mái che chạy dài phía trước hay phía sau nhà, hay dọc dãy phố.

Phương ngữ Nam Bộ
hành cungdanh từ

Nhà cất sẵn ở xa kinh đô để vua nghỉ lại khi đi đường.

Tiếng Việt phổ thông
hành độngdanh từ; động từ

Là việc mình làm ra, và nó vừa làm danh từ là chính cái việc đó, vừa làm động từ nghĩa là ra tay, không đổi hình chữ.

Tiếng Việt phổ thông
hành khấtđộng từ; danh từ

Đi xin ăn, ngửa tay xin tiền xin cơm của người ta; cũng chỉ người đi xin ăn.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 行 (71 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng