理
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ玉
Số nét11 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết79 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 王 bên trái, 里 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngọc 玉, nghĩa là ngọc.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 王 bên trái, 里 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngọc 玉, nghĩa là ngọc.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 理 (17)

Xem tất cả từ điển
cãi lẽđộng từ

Là đưa lý ra mà tranh, không phải cãi bằng lớn tiếng mà cãi bằng lẽ phải, nên tiếng nầy hay đi với chuyện kiện.

Phương ngữ Nam Bộ
hạp lýtính từ

Dạng văn cũ Nam Bộ của hợp lý: phù hợp với lẽ phải, có lý, ăn khớp với lẽ thường hay mạch suy luận.

Phương ngữ Nam Bộ
lí lắctính từ

Nhí nhảnh, lanh lợi và tinh nghịch một cách dễ thương, nhứt là nói con gái nhỏ, học trò: cô gái lí lắc, nụ cười hồn nhiên lí lắc.

Phương ngữ Nam Bộ
lí láutính từ; trạng từ

Từ tả cách nói nhanh, liền lời, dồn dập, `liến thoắng`, đến mức người nghe có thể khó bắt kịp: rattle on, speak rapidly, chatter away. Sắc thái có thể chỉ miêu tả, pha vui hoặc chê nói khó nghe tùy câu. Không nhập nghĩa xấc xược từ các trang diễn giải yếu: tốc độ lời nói không tự chứng minh vô lễ, gian dối, thông minh, hồi hộp hay có rối loạn ngôn ngữ. `Liến láu` là dạng gần về âm và nghĩa; `lí lắc` thiên vẻ nhí nhảnh, còn `lí nhí` thiên âm lượng quá nhỏ. Chưa có hồ sơ chữ cho toàn tổ hợp đủ kiểm chứng.

Phương ngữ Nam Bộ
lí nhítính từ, phó từ, động từ

Nói, đáp, hát với giọng quá nhỏ, lắp bắp trong miệng, người nghe khó nghe rõ; thường đi trong nói lí nhí, lí nhí cám ơn, lí nhí xin lỗi.

Phương ngữ Nam Bộ
lời lẽdanh từ

Cách một người dùng chữ mà nói, xét chung cả lối và cả ý.

Phương ngữ Nam Bộ
biện lýdanh từ

Ông quan nhân danh nhà nước mà truy tố người bị cáo trước tòa, và luôn cả sở của ông.

Tiếng Việt phổ thông
kinh lýdanh từ; động từ

Là người đo đất vẽ họa đồ cho nhà nước thời trước, và nó cũng làm động từ nghĩa là đi xem xét công việc ở xa.

Tiếng Việt phổ thông
lặng lẽtính từ

Là không gây tiếng gì, nói về cách một người làm một việc; cũng nói cảnh vật, phố xá im và vắng, không động tĩnh.

Phương ngữ Nam Bộ
liệu lẽđộng từ

Tính xem nên theo đường nào, cân cái lẽ mà định.

Phương ngữ Nam Bộ
chẳng lẽtrạng từ

Là mở một câu hỏi để chối, nghĩa là không có lẽ nào như vậy, nên người nói không chờ ai trả lời mà chỉ muốn người kia thấy cái vô lý.

Phương ngữ Nam Bộ
lẽ cố nhiênquán ngữ

Lời đặt đầu câu hay xen giữa câu để nói điều sắp nói là chuyện tất nhiên, khỏi bàn, ai cũng đoán được.

Phương ngữ Nam Bộ
lẽ dĩ nhiênquán ngữ

Lời chen vô câu để cho biết điều sắp nói là chuyện đương nhiên, theo lẽ thường phải vậy, không có gì lạ.

Phương ngữ Nam Bộ
lẽ tự nhiêndanh từ (quán ngữ)

Điều ai cũng thấy là phải, là đương nhiên, theo lẽ thường của đời và của lòng người, không có gì lạ.

Phương ngữ Nam Bộ
chớ chẳng lẽquán ngữ

Lối nói Nam Bộ đặt giữa câu: vế trước nói điều phải làm hay điều hợp lẽ, vế sau nêu điều ngược lại để cho thấy điều đó không lẽ nào được.

Phương ngữ Nam Bộ
quan biện lýdanh từ

Là người đứng ra buộc tội trước tòa thời Pháp, nên nó là cái cửa dân tới mà kiện, và nó đứng cùng bộ với quan Chủ quận và ông Cò.

Tiếng Việt phổ thông
không biết liệu lẽ nàoquán ngữ (cụm động từ)

Rối trí trước một chuyện khó, không biết phải tính cách nào, xử sao cho xong.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 理 (62 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng