Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết44 từ

Nghĩa chữ

Chữ 辭 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 辭 (32)

Xem tất cả từ điển
kể từgiới từ

Bắt đầu tính từ một mốc, mốc đó có thể là một ngày hoặc một chỗ.

Phương ngữ Nam Bộ
từ bidanh từ

Lòng thương xót chúng sanh, rộng lượng tha thứ, theo như lời Phật dạy.

Tiếng Việt phổ thông
từ bỏđộng từ

Bỏ hẳn, không giữ, không theo đuổi hay không làm nữa một điều mình từng có hay từng làm.

Phương ngữ Nam Bộ
từ từtrạng từ

Là chậm và đều, không gấp, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng là lời khuyên: đi từ từ nghĩa là đừng nóng, cứ để vậy mà tới.

Tiếng Việt phổ thông
cáo từđộng từ

Thưa với chủ nhà một tiếng rồi xin phép ra về.

Tiếng Việt phổ thông
giã từđộng từ

Nói lời chia tay rồi đi, bỏ chỗ đó mà đi.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo từdanh từ

`Mạo từ` là thuật ngữ ngôn ngữ học tương ứng `article`: từ chức năng đi với danh ngữ để biểu thị các phân biệt ngữ pháp như xác định/bất định theo hệ thống từng ngôn ngữ. Trong tiếng Anh, `a/an` là mạo từ bất định và `the` là mạo từ xác định; `a/an` dùng với danh từ đếm được số ít, còn `the` có phạm vi rộng hơn, kể cả số nhiều và không đếm được khi danh ngữ xác định. Có trường hợp không dùng mạo từ (`zero article`). Không áp quy tắc tiếng Anh cho mọi ngôn ngữ và không tự gọi mọi từ đứng trước danh từ tiếng Việt là mạo từ. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Ngữ pháp tiếng Anh: article: a, an, the; zero article. A/an bất định; the xác định; zero article là vắng mạo từ trong môi trường thích hợp.

Tiếng Việt phổ thông
thơ từdanh từ

Lá thơ qua lại giữa người nầy với người kia; giấy gởi tới nhận về.

Phương ngữ Nam Bộ
từ giãđộng từ

Là chào mà đi, nên nó khác chào ở chỗ nó là lời chào lúc rời khỏi, và nó luôn kèm cái ý rằng người ta sắp không còn ở đây.

Phương ngữ Nam Bộ
từ nãytrạng từ

Từ lúc nãy, từ một lúc trước cho tới bây giờ; nói một việc cứ kéo dài suốt khoảng thời gian vừa qua.

Phương ngữ Nam Bộ
chối từđộng từ

Không nhận, không chịu theo lời mời hay lời nhờ của người khác.

Phương ngữ Nam Bộ
danh từdanh từ

Là chữ dùng để gọi một thứ, và trong văn Nam Bộ nó thường có nghĩa rộng là cái tên gọi, cái tiếng người ta đặt ra, chớ không riêng nghĩa nhà trường.

Tiếng Việt phổ thông
động từdanh từ

Tiếng dùng để chỉ việc làm của người, của vật, như ăn, thấy, yêu, hứng; một loại tiếng trong văn phạm.

Tiếng Việt phổ thông
hiền từtính từ

Là hiền và thương người, cái hiền có lòng thương trong đó, nên hầu như luôn dùng để tả gương mặt.

Tiếng Việt phổ thông
ngay từcụm từ

Liền từ một lúc nào đó trở đi, nhấn cho thấy sự việc đã có từ sớm chớ không đợi tới sau.

Phương ngữ Nam Bộ
nhân từtính từ

Hiền lành, có lòng thương người, hay làm ơn và dễ tha thứ.

Tiếng Việt phổ thông
nhơn từtính từ; danh từ

Có lòng thương người, hiền hậu và rộng lượng với kẻ khác; đây là cách người Nam đọc chữ nhân từ.

Phương ngữ Nam Bộ
từ biệtđộng từ

Chào mà đi, và cái chào nầy trang trọng hơn chào thường vì nó có xa cách.

Tiếng Việt phổ thông
từ chốiđộng từ

Là không nhận, không chịu cái người ta đưa ra, nên nó khác không ở chỗ nó là lời không có phép tắc, nói ra cho người kia nghe.

Phương ngữ Nam Bộ
từ chứcđộng từ

Xin thôi, bỏ chức vụ hay công việc mình đang giữ.

Tiếng Việt phổ thông
từ trầnđộng từ

Chết, lìa đời; tiếng trang trọng, kính nể, dùng khi nhắc tới việc một người mất.

Tiếng Việt phổ thông
khước từđộng từ

Không chịu nhận, không chịu nghe theo điều người ta đưa ra hay xin mình.

Tiếng Việt phổ thông
từ thiệntính từ

Có lòng thương người, hay ra tay giúp kẻ nghèo khổ, kẻ gặp nạn; cũng nói việc làm để giúp họ.

Tiếng Việt phổ thông
từ đầu hômcụm trạng từ

Kể từ lúc trời mới tối, đầu buổi tối; hay nói kèm tới giờ, tới khuya, tới sáng để chỉ suốt một khoảng đêm dài.

Phương ngữ Nam Bộ
từ thuở bécụm trạng từ

Từ hồi còn nhỏ, từ lúc còn con nít cho tới bây giờ hay tới lúc đang kể.

Phương ngữ Nam Bộ
đại danh từdanh từ

Tiếng dùng thế cho tên người, tên vật khi nói chuyện, như tôi, anh, em, ta, nó.

Tiếng Việt phổ thông
từ thuở nhỏcụm trạng từ

Từ hồi còn con nít, bắt đầu từ lúc còn nhỏ mà kéo dài cho tới lúc đang nói.

Phương ngữ Nam Bộ
từ hồi khuyacụm trạng từ

Kể từ lúc còn khuya, trong mấy giờ đêm tối trước khi trời sáng, kéo dài tới lúc đang nói hay tới một lúc về sau.

Phương ngữ Nam Bộ
từ rày về sautrạng ngữ

Kể từ bây giờ cho tới mai sau; lối nói miền Nam, hay đi với lời hứa, lời dặn hay lời răn.

Phương ngữ Nam Bộ
từ bao lâu nayquán ngữ (trạng ngữ chỉ thời gian)

Từ lâu lắm rồi cho tới bây giờ, suốt một khoảng thời gian dài mà người nói không cần đếm cho rõ.

Phương ngữ Nam Bộ
từ hồi sớm mơicụm trạng từ

Từ lúc sáng sớm, kể từ buổi sáng cho tới lúc đang nói; sớm mơi là sớm mai theo giọng Nam xưa.

Phương ngữ Nam Bộ
từ rày sắp lênquán ngữ, trạng ngữ chỉ thời gian

Kể từ bây giờ cho tới sau nầy, dùng khi hứa, khi dặn hay khi đặt ra một lệ mới.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 辭 (12 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng