Âm: thổ
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 土 bên trái, 也 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thổ 土, nghĩa là đất.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 土 bên trái, 也 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thổ 土, nghĩa là đất.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 地 (30)
Sổ ruộng đất của làng hay của tỉnh thời trước, ghi từng khoảnh đất với diện tích, loại đất, ranh giới và tên người chủ.
Bản vẽ thu nhỏ một vùng đất, cho thấy chỗ nào nằm ở đâu.
Môn học về đất đai, sông núi, xứ sở và các miền trên trái đất; cũng là sách dạy môn đó.
Thuật coi thế đất, mạch đất để chọn chỗ và chọn hướng cất nhà, đặt mồ mả, tin rằng nhờ đó con cháu làm ăn khá.
Nhà và đất, coi như một thứ của cải đem mua bán, cho mướn; nghề làm ăn về nhà đất.
Là cái chỗ của mình trong mắt người ta, và nó được nói như một bậc thang: người ta leo lên nó, giữ nó, hoặc bị cướp mất nó.
Vùng đất, chỗ ở mà người ngoài bị cấm không được bước vô.
Vùng đất mà một nhóm người sinh sống hay làm ăn, lo công chuyện của mình trong đó.
Trái đất, nơi loài người và muôn loài đang sống.
Chỗ ở hay chỗ làm ăn của một người, ghi rõ số nhà, tên đường để người khác tìm tới hay gởi đồ tới.
Chỗ đầu của một vùng đất, nơi giáp với vùng khác, ai muốn vô vùng đó phải đi ngang qua.
Vùng thuộc quyền một chức quan; nói rộng thì là phần việc, phần chuyện của một người.
Cách đất nằm ở một chỗ, cao thấp ra sao, đường đi ra sao.
Cơn đất rung chuyển mạnh, tiếng thường ngày gọi là động đất; cũng nói bóng một sự xáo trộn dữ dội.
Tên của một vùng đất, một làng, một xứ, một con sông, một ngọn núi; tên đất.
Chỗ nhứt định trên mặt đất, nơi đã chỉ rõ ra.
Đường ranh chia đất của vùng nầy với vùng khác; chỗ bắt đầu đất của một vùng.
Hình dáng mặt đất của một nơi: cao hay thấp, bằng hay dốc, có sông, có vực hay không.
Cõi dưới âm phủ, nơi người ta tin kẻ có tội bị hành hạ sau khi chết; nghĩa bóng là một cảnh sống cực khổ không chịu nổi.
Phần đất thuộc về một làng, một tỉnh, một thành phố hay một xứ, nằm trong ranh của nơi đó.
Cụm hiếm/vùng tả nhiều cây cối, đồ vật hoặc người ngã, đổ hay nằm rải trên mặt đất thành một cảnh ngổn ngang: fallen all over the ground, sprawled across the ground. Thí dụ từ điển: `Cây cối ngã liệt địa.` Từ chỉ kết quả nhìn thấy, không tự cho biết do gió, va chạm, chủ ý hay tai nạn; cũng không chứng minh vật đã hư, người bị thương/chết hoặc tình trạng kéo dài. Không tách máy móc thành `liệt` = mất vận động và `địa` = đất để dựng một từ nguyên Hán Việt khi chưa có nguồn chữ cho toàn cụm.
Có chỗ đứng vững vàng, được nể trọng trong xã hội nhờ chức phận, nghề nghiệp hay tiền của.
Khu đất dành để chôn người chết.
Trời và đất; cả cõi mà con người với muôn loài sống ở trong.
Một vùng, một xứ nào đó trong nước, tính riêng ra với các vùng khác; cũng nói cái gì thuộc riêng về vùng đó.
Môn học tìm hiểu đất đá, các lớp đất và sự thay đổi của mặt đất qua thời gian.
Địa Trung Hải, tên biển nằm giữa châu Âu, châu Phi và Tây Á; tên chữ nghĩa là biển ở giữa đất.
Sách chép về một vùng: lịch sử, đất đai, thói ăn nết ở và nguồn lợi của vùng đó.
Hội đồng cấp tỉnh ở Nam Kỳ thời Pháp thuộc, do hương chức, điền chủ bầu ra; cũng dùng để kêu người ngồi trong hội đồng đó.
Lớn lao, dữ dội tới mức như làm rung trời chuyển đất.