分
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: bát

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ刀
Số nét4 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết104 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 八 ở trên, 刀 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ đao 刀, nghĩa là con dao.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 八 ở trên, 刀 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ đao 刀, nghĩa là con dao.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 分 (40)

Xem tất cả từ điển
an phậnđộng từ

Bằng lòng với phần mình có, với chỗ mình đứng, không đòi hỏi, không mong gì hơn.

Tiếng Việt phổ thông
bộ phậndanh từ

Một phần rời của cái toàn, ráp lại thì thành cái toàn đó.

Tiếng Việt phổ thông
cổ phầndanh từ

Một phần vốn bằng nhau trong số vốn của một hãng, ai giữ thì có phần trong hãng đó.

Tiếng Việt phổ thông
phân rẽđộng từ

Rời nhau ra mà đi, mỗi người một đường; cũng nói việc làm cho hai người phải lìa nhau.

Phương ngữ Nam Bộ
phận sựdanh từ

Việc mình phải làm vì vai, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong sở, giữa bạn bè, hay vì được giao.

Tiếng Việt phổ thông
phần tửdanh từ

Một người, kể trong số đông mà người đó thuộc về: một nhóm, một lớp người, một đoàn thể hay cả xã hội.

Tiếng Việt phổ thông
phân xửđộng từ

Xét phải trái giữa hai bên tranh chấp rồi quyết định ai đúng ai sai.

Tiếng Việt phổ thông
số phậndanh từ

Phần đời đã định cho một người, cái người ta phải chịu chớ không chọn được.

Tiếng Việt phổ thông
bội phầntrạng từ

Gấp nhiều lần, hơn hẳn; đứng sau một so sánh để nói cái hơn rất nhiều.

Tiếng Việt phổ thông
bổn phậndanh từ

Phần việc, trách nhiệm mà một người phải lo làm theo vai trò, quan hệ hay lương tâm của mình (có bổn phận, làm tròn bổn phận); chữ Hán viết 本分.

Phương ngữ Nam Bộ
cam phậnđộng từ

Là chịu lấy cái phận mình mà không đòi hơn, nên nó khác nhịn ở chỗ nó là một quyết định lâu dài về cả đời mình.

Tiếng Việt phổ thông
địa phậndanh từ

Phần đất thuộc về một làng, một tỉnh, một thành phố hay một xứ, nằm trong ranh của nơi đó.

Tiếng Việt phổ thông
hải phậndanh từ

Phần biển thuộc về một nước, nằm trong quyền coi giữ của nước đó.

Tiếng Việt phổ thông
phần hùndanh từ

Phần hùn là phần tiền góp vô việc làm ăn chung, và phần quyền lợi, sở hữu mà người góp có được trong công ty, hãng buôn đó.

Phương ngữ Nam Bộ
phân nửadanh từ

Một nửa. Lối nói Nam Bộ, ở chỗ mà tiếng chuẩn nói một nửa hay phân nửa.

Phương ngữ Nam Bộ
phân vânđộng từ

Chưa quyết được, trong bụng nghiêng qua nghiêng lại giữa hai đường.

Tiếng Việt phổ thông
thủ phậnđộng từ

Giữ đúng cái phận của mình, bằng lòng với chỗ đứng của mình mà không đòi hỏi hay vượt qua.

Tiếng Việt phổ thông
tủi phậnđộng từ

Buồn tủi cho thân phận hẩm hiu, thua kém hay bạc bẽo của mình.

Phương ngữ Nam Bộ
yên phậnđộng từ

Chịu yên với phận mình, không đòi hỏi hay bôn ba gì thêm; cũng là có chỗ ổn định, như đã có vợ chồng.

Tiếng Việt phổ thông
bách phândanh từ

Phần trăm; trong giấy tờ thời trước là khoản tiền nhà nước thâu thêm, tính theo phần trăm.

Tiếng Việt phổ thông
danh phậndanh từ

Tên tuổi và chỗ đứng của một người ở đời, có được nhờ học hành, thi đậu, làm nên.

Tiếng Việt phổ thông
lãnh phầnđộng từ

Là nhận lấy một phần việc hoặc một phần của cải, tức đứng ra gánh hoặc đứng ra hưởng phần đó.

Tiếng Việt phổ thông
phân biệtđộng từ

Là nhận ra chỗ khác nhau giữa hai cái, nên nó luôn cần hai cái để so, và trong truyện nó thường đứng ở thể không phân biệt được.

Tiếng Việt phổ thông
phần đôngdanh từ; trạng từ

Số nhiều hơn trong một đám người, không phải hết thảy.

Phương ngữ Nam Bộ
phân giảiđộng từ

Giảng giải cho rõ lẽ phải quấy; cũng là đứng ra dàn xếp, phân xử một chuyện rắc rối.

Tiếng Việt phổ thông
phân phátđộng từ

Chia ra và phát cho mỗi người một phần.

Tiếng Việt phổ thông
phân táchđộng từ

Xét kỹ từng phần để hiểu cho rõ, nhứt là lòng mình hay tâm trạng người khác.

Phương ngữ Nam Bộ
phần trămdanh từ

Một phần trong một trăm phần, cách đếm tỷ lệ; cũng dùng để thề cho chắc.

Tiếng Việt phổ thông
phân trầnđộng từ

Bày cho rõ đầu đuôi để người ta hiểu mình, thường là khi mình bị hiểu lầm.

Tiếng Việt phổ thông
thân phậndanh từ

Chỗ đứng thấp của một người trong đời, cái mình biết mà không đổi được.

Tiếng Việt phổ thông
duyên phậndanh từ

Phần số trời định cho mỗi người về chuyện vợ chồng: gặp ai, nên đôi hay lỡ dở.

Tiếng Việt phổ thông
phần nhiềutrạng từ

Là phần đông trong số đó, không phải hết thảy, nên nói phần nhiều là đã chừa sẵn chỗ cho cái ngoại lệ.

Phương ngữ Nam Bộ
riêng phầnquán ngữ

Lời mở đầu để tách riêng một người ra mà nói về người đó, sau khi đã nói tới những người khác, giống như còn về phần.

Phương ngữ Nam Bộ
thành phầndanh từ

Lớp người, hạng người trong xã hội hay trong một nhóm, coi như một phần của cái chung đó.

Tiếng Việt phổ thông
có bổn phậncụm động từ

Mang cái phần việc mình phải làm, vì tình nghĩa, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong xã hội, hay vì lời đã hứa.

Phương ngữ Nam Bộ
phần thưởngdanh từ

Món thưởng cho người làm được việc hay học giỏi.

Phương ngữ Nam Bộ
chịu số phậncụm động từ

Đành nhận lấy cái cảnh mình gặp, không chống lại, không than van, vì thấy không làm gì khác hơn được.

Phương ngữ Nam Bộ
hết phân nửacụm từ

Đã tới một nửa: một nửa của vật hay của việc đã dùng rồi, đã mất đi, đã xong hay đã bị che khuất.

Phương ngữ Nam Bộ
trăm phần trămtrạng từ

Là trọn vẹn, không sót phần nào, và nó có ba lối dùng: chắc trăm phần trăm, thiệt trăm phần trăm, và uống một trăm phần trăm là cạn ly.

Phương ngữ Nam Bộ
an phận thủ thườngthành ngữ

Bằng lòng với phận mình, giữ nếp sống thường ngày, không đua chen, không mong cao hơn.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 分 (64 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng