Âm: ngưu
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 牛 bên trái, 勿 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngưu 牛, nghĩa là trâu bò.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 牛 bên trái, 勿 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ ngưu 牛, nghĩa là trâu bò.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 物 (22)
Món đồ có từ đời xưa còn lại tới nay, quý vì tuổi của nó.
Món đồ của người đã mất hay của thời trước còn để lại.
Những vật dụng, món đồ nói chung trong nhà hay trong đời sống.
Những món đem theo trong một cuộc lễ, nhứt là lễ hỏi lễ cưới.
Là người có bằng kỹ sư, tiếng gọi của Nam Bộ thời trước, nên nó dùng như một chức danh đứng trước tên: ông Bác vật Quí.
Món đồ quý, được coi trọng và giữ gìn kỹ, vì mắc tiền hay vì mình thương nó.
`San vật` là từ Hán Việt cũ `刊物`, chỉ vật/ấn phẩm được in hoặc xuất bản (*publication, printed matter*), gần `ấn loát phẩm`, `ấn phẩm`. Tùy ngữ cảnh nó có thể là báo, tạp chí, tập san, sách mỏng hoặc tài liệu in; không phải mọi đồ vật có chữ in. San vật không tự cho biết định kỳ, hình thức giấy/số, công chúng, giá bán, giấy phép, bản quyền hay độ đáng tin. Tiếng hiện đại dùng `ấn phẩm`, `tài liệu in`, `xuất bản phẩm`; lời Nam Bộ có `đồ in ra`, nhưng trong văn chuẩn nên dùng `ấn phẩm`.
`Sản vật` (`產物`) là vật hoặc kết quả do tự nhiên, một vùng đất, lao động hay một quá trình tạo ra (*produce, product, yield*). Từ thường gợi rõ nguồn sinh ra, như `sản vật địa phương`, `sản vật của rừng`, và có thể dùng nghĩa rộng cho kết quả của một thời đại hay hoàn cảnh. Không đồng nhất sản vật với mọi sản phẩm chế tạo, đặc sản, tài nguyên còn nằm nguyên tại chỗ, hàng đã bán hoặc hàng đạt chuẩn; nguồn gốc, quyền khai thác, chất lượng và tính bền vững cần căn cứ riêng.
Loài vật, con thú nói chung; nói bóng là cái gì hạ đẳng, chỉ theo bản năng, không có tình người.
Muôn vật, mọi loài và mọi thứ trong trời đất.
Ôm nhau mà giằng co, vật qua vật lại; nghĩa rộng là chật vật chống chọi với đời, với lòng mình.
Cả cảnh và vật chung quanh, cái mà con mắt thấy khi nhìn ra ngoài.
Món đồ có thiệt, cầm nắm được, phân biệt với tiền bạc hay với lời kể.
Người trong một truyện hay một phim; và cũng là một người có vai vế.
Là người trong một cuốn truyện, và cũng là người có tiếng trong một vùng, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Chữ Hán 怪物: con vật kỳ dị, to lớn, đáng sợ trong truyện, trong huyền thoại, hay con vật sinh ra dị hình; nghĩa ví von là người hay vật bị nhìn như một thứ kỳ dị, khác thường.
Mọi vật có sự sống, như người, thú, chim, cá, cây cỏ.
Cái thuộc về đời sống có hình như tiền bạc, tiện nghi, ăn uống, đứng đối với tinh thần; và nói chung là cái có hình có chất, sờ được.
Những món đồ người ta dùng trong đời sống hằng ngày.
Các thứ dùng để xây cất hay chế tạo, như gạch, gỗ, đá, sắt; nghĩa rộng là cái người ta dùng để làm ra một thứ gì.
Tiếng xưa người Nam dùng để gọi một người đàn ông có bằng kỹ sư, người học khoa học, thường là người học bên Tây về.
Vật cản ngang đường làm cho người ta không đi qua được hay phải dừng lại; nghĩa bóng là người hay việc làm cản trở.