Nghĩa chữ
Chữ 形 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 形 (33)
Mắt không thấy được, không có dáng vóc gì để nhìn hay rờ tới.
Hình dáng mặt đất của một nơi: cao hay thấp, bằng hay dốc, có sông, có vực hay không.
Cái bóng của một người hay một cảnh còn lại trong trí; cũng là cái giống y như, cái tiêu biểu cho một người, một điều; và là hình thấy được bằng mắt trên màn ảnh, trên phim, trên tranh.
Thân thể một con người với vóc dáng của nó, nhứt là thân thể nhỏ xíu của đứa nhỏ mới sanh.
Môn toán dạy về các hình: đường thẳng, góc, hình vuông, hình tròn, hình khối, cùng cách đo, cách tính chúng.
Là hình người làm bằng rơm hay bằng giấy, nên văn hay lấy nó ví với người sống mà không hồn.
Hình dáng bên ngoài của một vật, một căn nhà, một dòng nước: nó dài ngắn, rộng hẹp, cong ngay ra sao.
Hình dáng bên ngoài mà mắt thấy được của một vật, một người, nhứt là khi nó lạ hay khó nhìn cho rõ.
Dáng người, vóc dáng của một người, cao thấp, mập ốm, mạnh yếu ra sao.
Đổi cái bề ngoài để người ta tưởng mình là cái khác.
Dáng hình của một người hay một vật, thấy mờ mờ trước mắt hay còn in trong trí nhớ.
Là lấy máy mà ghi lại cái cảnh trước mắt, trong Nam gọi tấm ảnh là tấm hình nên nói chụp hình.
Tiêu biểu, mang rõ nhứt những nét chung của cả một loại; cũng là cái được đưa ra làm mẫu cho cả loại đó.
Thành ra có hình dạng, có nề nếp rõ ràng, không còn lỏng lẻo hay thay đổi như lúc đầu.
Là cái dáng của một người hiện lên trong trí nhớ, chớ không phải chính người đó, nên nó là chuyện của kẻ đang nhớ.
Vẻ bề ngoài mà mắt nhìn thấy của một người hay một vật: cao thấp, mập ốm, tròn méo ra sao.
Là cái dáng ngoài của một người hoặc một vật, cái mà người ta nhìn thấy và tả lại được cho người khác nhận ra.
Vẽ ra trong trí một cái chưa thấy; và làm danh từ thì là dáng người.
Hình làm ra cho giống người, thường cắt dán bằng giấy.
Sự trừng trị, cái khổ bắt phải chịu vì đã làm sai, phạm lỗi hay phạm tội.
Dáng vẻ, kiểu dạng mà một sự vật hiện ra cho người ta thấy.
Cách, kiểu, dạng mà một việc hay một thứ gì hiện ra hoặc được làm ra.
Cái mình của một người, coi về bề vóc và cái dáng.
Sự việc ở một nơi, hay của một người, một việc, đang ra sao trong lúc đó.
Dần dần có ra và rõ nét; cũng là làm cho một cái gì dần dần có ra.
Hình ảnh cụ thể dùng để tỏ ra một ý, một điều khó thấy bằng mắt.
Từ chỗ chưa có mà ra thành một cái có hình, thấy được hoặc nhận ra được.
Dáng thiệt, con người thiệt vốn có từ đầu, trước khi đổi lốt hay khoác lên một vẻ khác.
Máy chụp hình là cách nói Nam Bộ của máy ảnh, đồ dùng để chụp hình.
`Thợ chụp hình` là cách gọi Nam Bộ cho người làm nghề chụp ảnh, thường tương ứng `thợ ảnh`, *photographer*. Người đó có thể chụp chân dung, sự kiện, ảnh thẻ, sản phẩm hoặc làm công việc khác tùy chuyên môn. `Nhiếp ảnh gia` thường trang trọng hơn và có thể nhấn hoạt động nghệ thuật/chuyên nghiệp, nhưng không phải mọi thợ chụp hình đều tự nhận danh xưng đó. Tên nghề không tự cho biết tay nghề, thiết bị, giấy phép, quyền sử dụng ảnh hay chất lượng; việc chụp và công bố vẫn cần sự đồng thuận/quyền phù hợp.
Hình nửa vòng tròn, giống mặt trăng lúc chỉ còn thấy một nửa.
Một cái lực không thấy được mà vẫn xô đẩy, lôi kéo hay giữ người ta lại, thường là một thôi thúc trong lòng.
Bẹo hình bẹo dạng là cố ý đi lại, phô dáng vẻ trước mặt người khác cho người ta để ý, thường là lời chê của người nói.