貌
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: trãi

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ豸
Số nét14 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết39 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 豸 bên trái, 皃 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ trãi 豸, nghĩa là loài sâu không chân.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 豸 bên trái, 皃 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ trãi 豸, nghĩa là loài sâu không chân.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 貌 (33)

Xem tất cả từ điển
mạođộng từ, danh từ

Chữ 冒 là giả nhận, làm giả (giả mạo, mạo xưng) và cũng là liều xông tới (mạo hiểm); chữ 貌 là dáng mặt, vẻ ngoài (tướng mạo, dung mạo, diện mạo, đạo mạo).

Phương ngữ Nam Bộ
màudanh từ, tính từ

Sắc của vật mà mắt thấy (màu xanh, màu hường); chất để tô, vẽ (pha màu, tô màu); trong màu mè, làm màu là vẻ bày ra, làm bộ; vẻ, nét gợi ra (chút màu xinh đẹp); trong màu mỡ là đất tốt, nhiều chất nuôi cây.

Phương ngữ Nam Bộ
áo màudanh từ

Cái áo có màu, không phải áo đen áo trắng; hồi xưa bận áo màu là bận cho tươi.

Phương ngữ Nam Bộ
đủ màucụm tính từ

Có nhiều màu khác nhau, màu gì cũng có, nhìn sặc sỡ, rực rỡ.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo từdanh từ

`Mạo từ` là thuật ngữ ngôn ngữ học tương ứng `article`: từ chức năng đi với danh ngữ để biểu thị các phân biệt ngữ pháp như xác định/bất định theo hệ thống từng ngôn ngữ. Trong tiếng Anh, `a/an` là mạo từ bất định và `the` là mạo từ xác định; `a/an` dùng với danh từ đếm được số ít, còn `the` có phạm vi rộng hơn, kể cả số nhiều và không đếm được khi danh ngữ xác định. Có trường hợp không dùng mạo từ (`zero article`). Không áp quy tắc tiếng Anh cho mọi ngôn ngữ và không tự gọi mọi từ đứng trước danh từ tiếng Việt là mạo từ. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Ngữ pháp tiếng Anh: article: a, an, the; zero article. A/an bất định; the xác định; zero article là vắng mạo từ trong môi trường thích hợp.

Tiếng Việt phổ thông
màu dadanh từ

Sắc của làn da người, tức nước da: hồng, trắng, sậm, tái tùy người, tùy lúc, tùy nắng gió (màu da hồng hào, màu da tái mét, màu da mặt ửng hồng).

Phương ngữ Nam Bộ
màu mètính từ, danh từ

Màu mè là nhiều màu, sặc sỡ, trang trí cầu kỳ; cũng nói lời nói, cử chỉ làm bộ, bày vẽ hình thức cho người ta coi, thiếu tự nhiên.

Phương ngữ Nam Bộ
màu mỡtính từ, danh từ

Màu mỡ là nói đất giàu chất bổ, tốt cho cây trồng; chất màu mỡ là phần làm cho đất tốt.

Phương ngữ Nam Bộ
đạo mạotính từ

Có dáng vẻ nghiêm trang, chững chạc, già dặn, coi như người đạo đức đáng kính.

Phương ngữ Nam Bộ
giả mạođộng từ; tính từ

Làm ra cái giả cho giống cái thiệt, hay xưng mình là người khác, để gạt người ta; cũng nói cái được làm giả như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
làm màuđộng từ

Làm ra vẻ bề ngoài, giả bộ hay phô trương cho người ta thấy, như làm màu tươi cười, làm màu cung kính.

Phương ngữ Nam Bộ
màu đendanh từ

Cái màu tối nhứt, như màu than, màu mực hay màu đêm không trăng.

Phương ngữ Nam Bộ
màu sắcdanh từ

Các màu nhìn thấy được của vật, nói chung (đủ màu sắc, màu sắc chói rực, phai lợt màu sắc); nghĩa bóng là vẻ, sắc thái riêng của một cảnh, một cuộc đời, một ánh mắt (phong phú màu sắc, một màu sắc dịu hiền).

Tiếng Việt phổ thông
màu tímdanh từ

Màu pha giữa đỏ và xanh, như màu hoa cà, màu trái cà tím hay màu trời lúc hoàng hôn.

Phương ngữ Nam Bộ
màu xámdanh từ

Màu ở giữa trắng với đen, màu của tro.

Phương ngữ Nam Bộ
sạm màutính từ, động từ

`Sạm màu` nghĩa là trở nên tối, xỉn, xám hoặc kém tươi màu hơn trước (*darken, become dull-colored*), dùng cho da và nhiều vật liệu/bề mặt. Cụm nhấn sự thay đổi màu chứ không mặc định chuyển thành màu đen. Với da, sạm màu có thể tương ứng một biểu hiện tăng sắc tố nhưng không tự là chẩn đoán, không xác định nguyên nhân hay cách điều trị. Với vải, gỗ, kim loại, tường, từ cũng không tự cho biết bẩn, mốc, cháy, ôxy hóa, hư hỏng hoặc phai màu; phải xét vật thiệt. Lời Nam Bộ tự nhiên có `bị xuống màu`, `coi tối màu hơn`, `xỉn màu`, nhưng `xuống màu` đôi khi bao gồm phai nên không hoàn toàn đồng nghĩa.

Phương ngữ Nam Bộ
diện mạodanh từ

Vẻ mặt và dáng dấp bên ngoài của một người.

Tiếng Việt phổ thông
dung mạodanh từ

Vẻ mặt và hình dáng bên ngoài của một người, nhứt là khi nói về vẻ đẹp.

Phương ngữ Nam Bộ
khoe màuđộng từ

Phô bày màu sắc tươi đẹp của mình ra cho thấy; thường nói về hoa lá, cây cỏ.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo danhđộng từ

Mạo danh là giả làm người khác, dùng tên tuổi hay tư cách không phải của mình để lừa người hay đoạt lợi.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo hiểmđộng từ, tính từ, danh từ

Chữ Hán 冒險: dám làm, dám đi vô chỗ có thể gặp nguy hiểm, bất trắc (mạo hiểm băng đồng, dám mạo hiểm); cũng tả việc, tánh người có nhiều bất trắc, phiêu lưu (phiêu lưu mạo hiểm, cuộc mạo hiểm).

Phương ngữ Nam Bộ
mạo muộitính từ; trạng từ

`Mạo muội` là từ Hán Việt `冒昧`, hiện thường dùng như lời tự hạ/khiêm nhường trước khi hỏi, góp ý, đề nghị hay làm điều có thể bị xem là đường đột: `xin mạo muội hỏi`. Nó không nhất thiết chỉ hành động nguy hiểm hoặc liều mạng. Công thức lịch sự này không tự tạo quyền tiếp cận, không thay sự đồng thuận, không buộc người khác trả lời và không làm một yêu cầu bất phù hợp trở nên đúng. Dịch theo chức năng bằng `may I venture to X `, `if I may X `, `I hope you don't mind my X `, tránh sát chữ `recklessly ignorant` trong lời xã giao hiện đại.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo nhậnđộng từ

Mạo nhận là nhận bừa, nhận giả là của mình một vật, một quyền hay một tư cách không thuộc về mình.

Phương ngữ Nam Bộ
mạo xưngđộng từ

Mạo xưng là tự xưng giả một thân phận, danh hiệu hay tư cách mình không có để người khác tin.

Phương ngữ Nam Bộ
màu hồngdanh từ

Cái màu đỏ lợt như màu bông hồng, như màu má con gái lúc mắc cỡ; nói bóng là cái vẻ tươi vui, sung sướng mà người ta thấy nơi cuộc đời.

Phương ngữ Nam Bộ
màu xanhdanh từ

Màu của lá và của trời, một chữ tiếng Việt trùm cả hai màu tiếng Anh gọi riêng.

Phương ngữ Nam Bộ
màu trắngdanh từ

Màu của vôi, của sữa, màu không có màu nào khác pha trong đó.

Phương ngữ Nam Bộ
nhuộm màuđộng từ

Thấm hay phủ một màu lên vật gì; nghĩa bóng là bao trùm một sắc thái lên cảnh vật hay lòng người.

Phương ngữ Nam Bộ
tướng mạodanh từ

Vẻ mặt và dáng người thấy được bên ngoài của một người (tướng mạo nghiêm chỉnh, tướng mạo đường đường), thường được người ta ngó vô mà đoán tánh tình, sang hèn.

Phương ngữ Nam Bộ
màu ma-rôngdanh từ

Màu ma-rông là tên màu nâu hạt dẻ trong văn cũ, phiên âm từ tiếng Pháp marron.

Phương ngữ Nam Bộ
màu trứng gàcụm danh từ

Màu vàng nhạt, gọi theo màu trứng gà, hay dùng để tả màu hàng lụa, áo, khăn hay màn trong nhà.

Phương ngữ Nam Bộ
màu trứng sáodanh từ

Màu trứng sáo là màu xanh da trời rất nhạt như vỏ trứng chim sáo, thường dùng tả vải, lụa.

Phương ngữ Nam Bộ
màu trứng diệcdanh từ, cụm tính từ chỉ màu

Màu trứng diệc là tên màu hiếm trong văn cũ; bản chú giải `Kẻ làm người chịu` giải là `màu trứng con diệc, màu xanh biếc`. Chứng liệu dùng màu nầy cho lớp lót của áo hàng tây đen, vì vậy có thể diễn nghĩa thận trọng là một sắc xanh biếc/vivid blue trong văn cảnh đó. Đây không phải mã màu kỹ thuật và nguồn hiện có chưa đủ khóa sắc độ, độ sáng hay độ ngả lục cho mọi lần dùng. Không đồng nhứt với `màu trứng sáo`, vốn là xanh da trời rất nhạt; cũng không suy vỏ trứng của mọi loài diệc đều có cùng màu. Hồ sơ giữ nguyên tên lịch sử, không dựng biến thể, từ vay hay chữ Hán Nôm khi chưa có chứng cứ.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 貌 (6 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng