Âm: khí
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 气 phủ góc trên phải, 米 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ khí 气, nghĩa là hơi.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 气 phủ góc trên phải, 米 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ khí 气, nghĩa là hơi.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 氣 (20)
Máy móc và việc làm ra máy móc, nói chung.
Lòng muốn làm nên việc lớn cùng sự cứng cỏi, bền gan theo đuổi cho tới cùng, không chịu hèn.
Trong văn Nam Bộ cũ, nhứt là Hồ Biểu Chánh, đèn khí là đèn điện: đèn trong nhà vặn lên sáng trưng, đèn đường cháy sáng lúc chạng vạng, cột đèn khí bên lề đường.
Sự êm thuận, vui vẻ giữa những người sống chung hay qua lại với nhau, không ai giận hờn, nghi kỵ ai.
Cái nếp trời của một vùng, nóng lạnh ẩm ráo tính chung cả năm chớ không phải một bữa; nói bóng là cái không khí, nếp sống của một chỗ hay một giới người ta lui tới.
Vẻ mặt và dáng dấp cho thấy trong lòng người ta đang vui, buồn hay bình thản.
Kim loại nói chung, như sắt, thép, đồng, và đồ làm bằng kim loại.
`Sán khí` (`疝氣`) là tên bệnh học cổ, thường chỉ chứng khối phồng/sa và đau ở bẹn hoặc bìu, gần với `thoát vị bẹn` trong nhiều văn cảnh (*inguinal hernia*). Phạm vi cổ có thể rộng và không khớp hoàn toàn một chẩn đoán hiện đại; vì vậy không nên giữ lời giải cũ quy nguyên nhân cho “thận suy, khí huyết kém”. Chẩn đoán phải dựa bệnh sử và thăm khám. Khối đau dữ dội, mắc kẹt, đổi màu, kèm nôn hoặc bí trung và đại tiện có thể là cấp cứu; mục từ không hướng dẫn tự nắn, đắp hay dùng thuốc.
Ngành kỹ thuật về điện, một trong các khoa của kỹ sư thời trước.
Sức mạnh của lòng gan dạ, lộ ra ở dáng đi, nét mặt, làm kẻ khác phải nể sợ.
Khí giái là cách viết, cách đọc cũ ở Nam Bộ của khí giới (chữ 器械), tức binh khí, đồ dùng để đánh trận hay để tự vệ.
Cứng cỏi, biết tự trọng, không chịu lụy ai, không chịu cúi mình để được lợi; cũng là cái nết cứng cỏi đó.
Không khí và thời tiết ở một nơi, một lúc; cũng là không khí để thở.
Đồ dùng để làm ra tiếng nhạc, như trống, kèn, đàn.
Chất hơi có sẵn trong bầu trời quanh ta, người và vật cần để thở, lửa cần để cháy.
Thứ hơi mắt không thấy bao quanh ta, người và vật hít vô thở ra mà sống; cũng nói khoảng trống trên mặt đất, nơi vật gì đó quơ, quất, bơi qua.
Hơi độc bốc lên ở vùng rừng núi, người xưa tin là làm cho người ta sanh bịnh.
Là cái khí sắc chung của một chỗ hay một cuộc gặp, chớ không phải cái khí để thở, nên nó luôn mang một lời tả tâm tình ở sau.
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi kéo dài của nhiệt độ và các kiểu thời tiết như lượng mưa, gió, mùa và hiện tượng cực đoan ở quy mô toàn cầu hoặc địa phương, hiện nay phần lớn liên quan đến khí nhà kính do con người làm tăng.
Bầu không khí căng thẳng, buồn bực, làm người trong đó thấy ngột ngạt, khó mở miệng.