Âm: cao
Bính âm (Pinyin): gāo
Cao ráo ngất trời, phẩm cách thanh cao.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 189 trong 214 bộ thủ Khang Hy (10 nét): Cao ráo ngất trời, phẩm cách thanh cao.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ cao (高): Cao ráo ngất trời, phẩm cách thanh cao.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 高 (34)
Cao đẹp, lớn lao, đáng kính, vượt lên trên cái tầm thường và ích kỷ.
Ở mức cao; nói rượu thiệt mạnh, uống vô nghe nóng trong bụng.
Tên cũ của bán đảo Triều Tiên, lấy theo tên một triều đại xưa; ở Sài Gòn tên nầy quen nhứt qua sâm Cao Ly bán trong tiệm thuốc bắc.
Mủ cây cao su và cái cây đó; cũng là chất làm giày, làm tấm trải.
Sâu rộng, vượt khỏi điều trước mắt, khó hiểu với người bình thường; cũng nói những ước vọng lớn lao.
Nâng một người hay một điều lên cho thiên hạ thấy là hay, là đáng trọng; khen và coi trọng hơn mức thường.
Người chăn bò cỡi ngựa trong phim Mỹ, và do đó là đám trẻ ăn mặc bắt chước rồi gây chuyện ngoài đường.
Ở bậc trên trong một thang bậc, nói về chức phận hoặc về phẩm của hàng.
Đẹp và sang trong cách cư xử, không thấp hèn, không thô.
Tốt đẹp và đáng trọng hơn mức thường, nói về tấm lòng, tình cảm, việc làm hay nghề nghiệp.
Nói đất, nền, nhà cửa ở chỗ cao, khô và thoáng hơn nơi thấp ẩm chung quanh (đất cao ráo, nhà cao ráo); nói người có vóc cao, gọn, dễ coi (vóc người cao ráo).
Người giỏi hơn người trong một môn chơi, môn đấu, ít ai thắng nổi.
Cao hơn hết, đứng trên hết thảy về quyền hành hay ngôi thứ, không còn ai ở trên nữa.
Thuộc bậc cao trong việc học, trên bậc giữa: trường cao đẳng, bằng cấp cao đẳng.
Đang vui, đang thích, hứng lên nên muốn làm liền một việc gì.
Có cách nhìn, cách nghĩ hơn người, thấy xa hiểu rộng; cũng nói một cách tính hay, sáng suốt.
Tên cũ của nước Cam Bốt, đọc theo chữ Hán 高棉, là xứ kề ngay miệt sông Cửu Long; người Cao Miên là dân tộc Khmer.
Sáng suốt, hiểu biết hơn người; lời tôn kính nói về người học rộng, thấy xa.
Nhiều tuổi; trong lời Nam Bộ nó còn dùng để so, nghĩa là lớn tuổi hơn ai.
Ở địa vị trên, có của có danh, đời sống hơn người thường.
Cao và sâu hơn mức thường, người thường khó hiểu tới, khó đạt tới.
Điều mong muốn cao xa, lớn lao, vượt quá sức thường của mình.
Làm cho một mức độ, trình độ, tinh thần hay giá trị cao hơn trước, như nâng cao trình độ, nâng cao tinh thần; theo lối văn cũ còn là đề cao, coi trọng một điều, như nâng cao liêm sỉ; nghĩa đen là đưa một vật lên cao.
Giỏi giang, tài nghệ hơn người, nhứt là về võ nghệ.
`Rường cao` là thanh/cấu kiện `rường` của nhà được bắc ở trên cao (*a high-set rường member in a traditional roof frame*). Đây là thuật ngữ kiến trúc theo một hệ gọi tên truyền thống; không nên dịch phẳng thành mọi `high beam`, cũng không đồng nhất với `xà`, `kèo`, `rui`, `đòn tay` hoặc mục đơn `rường` ở mọi vùng. Hướng đặt, hình dạng và quan hệ với cấu kiện khác phải đọc từ bản vẽ/hệ khung cụ thể, vì tên nghề có thể thay đổi theo truyền thống kiến trúc. Cụm không tự cho biết loại gỗ, kích thước, niên đại, tải trọng, tình trạng mối mọt, tính nguyên gốc hay độ an toàn. Trong phần giải nghĩa cho người Sài Gòn và Nam Bộ có thể nói `thanh rường bắc cao trong bộ khung mái`, nhưng tài liệu bảo tồn nên giữ nguyên thuật ngữ. Tab Hán Nôm để trống vì mới có chứng tích cho thành tố `rường`, chưa có chứng tích trực tiếp đủ định vị cho toàn cụm `rường cao`.
Đồn điền trồng cây cao su để lấy mủ, lối gọi quen của người Nam Bộ, sở ở đây là khu đất làm ăn của một chủ.
Trong sạch và ở trên cái tầm thường, nói về chí và về lối sống.
Vùng đất rộng nằm trên cao, mặt đất tương đối bằng hay lượn thành đồi, cao hơn hẳn đồng bằng chung quanh.
Cao quý trong cách nghĩ và cách xử, đứng đối với thấp hèn.
`Tàu cao tốc` là phương tiện thủy chạy nhanh, thường chở khách trên sông, tuyến ven biển hoặc tuyến ra đảo; bản dịch tùy loại là `high-speed boat, high-speed ferry` hoặc `high-speed craft`. Trong đời thường, tên có thể dùng rộng, còn trong đăng kiểm/pháp lý `tàu biển cao tốc` và `phương tiện cao tốc` thuộc phạm vi, tiêu chí kỹ thuật cụ thể. Không gắn độc quyền Nam Bộ dù rất quen ở giao thông sông nước miền Nam. Tên gọi không tự cho biết sức chở, tốc độ số học, tuyến, tình trạng biển, giấy phép, đăng kiểm, độ an toàn, giờ chạy hay đã gồm vé; phải tra thông tin của chuyến và phương tiện thật. Phân biệt tàu cao tốc đường thủy với tàu hỏa cao tốc và đường cao tốc.
Khu đất trồng cây cao su để lấy mủ; người Nam kêu là vườn, dầu chỗ đó nhỏ hay rộng lớn như một đồn điền.
Lớn tuổi hơn một người khác, dầu cả hai còn trẻ hay chỉ hơn nhau vài tuổi.
Người lớn tuổi, người đã già, nói một cách lịch sự và có ý kính trọng.
Những món ăn ngon và quý, thứ chỉ có trên mâm cơm nhà giàu sang.