Nghĩa chữ
Chữ 代 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 代 (40)
Điều chính mà một lời nói, một bài viết muốn nói, kể gọn lại chớ không nhắc từng chữ.
Nói chung, nói gộp lại phần chính mà không kể hết từng chi tiết.
Con đường lớn của một thành phố, rộng hơn đường thường.
Người hay tiệm đứng ra bán hàng thay cho hãng làm ra món hàng đó, lấy hàng thẳng từ hãng.
Môn toán dùng chữ cái thay cho con số để tính, để tìm ra con số chưa biết.
Người thay mặt cho nước mình ở lâu dài tại một nước khác, lo việc qua lại giữa hai nước; chỗ người đó làm việc gọi là tòa đại sứ.
Việc lớn, việc hệ trọng, đối lại với những chuyện nhỏ nhặt, lặt vặt.
Rất to lớn, vượt hẳn mức thường, nói về tầm vóc một vật, một công việc hay về tài đức một con người.
Người cùng chung sống suốt đời, tức vợ hay chồng.
Người, thường là trẻ hay thanh niên, sống lang thang ngoài đường, không nhà cửa chỗ dựa; lối sống bấp bênh đó, như đi bụi đời; trong văn chương còn là bụi bặm, vẩn đục của cuộc đời bám vô người.
Thuộc về thời gần với bây giờ, mới qua chưa bao lâu.
Phủ lên cho kín; nghĩa bóng là giấu đi cái lỗi, cái thiệt, không cho người ta thấy.
Là cả cái đời sống của người ta coi như một cõi có bờ, nên nói từ giã cõi đời là nói chết, nhẹ hơn nói chết thẳng.
Người ăn ở rất hiền lành, rộng lòng, đáng cho mọi người kính trọng; cũng nói nết tốt lớn lao như vậy.
Tên gọi xứ Hàn, nước Hàn Quốc trong sách báo miền Nam, đọc theo âm Hán Việt của quốc hiệu Đại Hàn.
Chuyện rủi rất lớn, tai ương ghê gớm giáng xuống nhiều người hay cả một vùng.
Bậc học cao, học sau khi xong trung học; cũng chỉ trường dạy bậc học đó.
Cuộc họp lớn, đông đủ mọi người trong một hội, một nghề hay một giới để bàn việc hay tranh tài.
Giỏi hơn người rất xa trong một nghề hay một việc, ít ai sánh kịp.
Mãi mãi, qua bao nhiêu đời, không bao giờ dứt.
Có từ nhiều đời trước, cũ tới mức đủ một hai đời người hoặc hơn.
Cụm khẩu ngữ có hai nét. Với người, gia đình hoặc cuộc sống, lên đời là chuyển sang điều kiện khá hơn, tiện nghi hơn hoặc được nhìn nhận cao hơn: move up, improve one's circumstances, come up in the world. Với điện thoại, xe hay thiết bị, lên đời là đổi sang mẫu mới hoặc cấp cao hơn: upgrade. Mức tốt hơn phải nêu theo tiêu chí và điểm so sánh; mua món đắt hơn không tự chứng minh chất lượng sống, địa vị, phẩm giá hay quyết định tài chính khôn ngoan. Phân biệt lên đời với đổi đời thường nhấn bước ngoặt lớn của số phận, lên chức chỉ chức vụ và nâng cấp có thể là thao tác kỹ thuật không nhứt thiết mua đồ mới. Chưa có hồ sơ chữ Hán Nôm đủ kiểm chứng cho toàn cụm.
Cho tới hết đời mình, suốt đời không dứt.
Là cái vị của đời sống mà người ta phải nếm mới biết, có ngọt có đắng, nên nói nếm mùi đời là nói đã từng trải.
Chết, nói theo lối nhẹ và trọng, dùng cho người mình kính.
Thấy cuộc đời đáng sống mà vui theo, thương cái đời mình đang sống.
Cái đời người ta đang sống, nhìn như một bức cảnh bày ra trước mắt.
Hết thấy cái gì đáng sống, hết muốn ham cái gì trong đời.
Là cả một đời người coi như một cuộc, nên nó có đầu có cuối và có thể làm lại.
Đứng thay mặt cho một bên mà nói hoặc mà làm; cũng chỉ chính người đứng thay.
Nói cái lớn mà bỏ cái nhỏ, nói cho được cái ý chung chớ không đúng từng chi tiết.
Tiếng xưa dùng để gọi cách kính trọng người có chức lớn, có danh vọng; hay đặt sau họ của người đó.
Ông quan lớn bực trên hết trong triều thời xưa, giúp vua lo việc nước.
Đi cầu, thải phân ra khỏi mình; tiếng nói cho lịch sự, kín đáo.
Là cách một người sống, gồm cả cái ăn cái mặc lẫn cái trong lòng, nên nói đời sống vật chất và đời sống bên trong.
Thuộc về thời bây giờ; mới, làm theo lối của thời bây giờ chớ không theo lối xưa.
Mãi mãi, lâu dài không bao giờ dứt.
Ngạo đời là coi thường người đời và lề thói thông thường, có ý chế giễu, bất cần.
Từ đầu tới cuối một đời người, không có quãng nào ngoài ra.
Một quãng dài của lịch sử, coi như có cái nết riêng của nó.