Nghĩa chữ
Chữ 免
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ 免 thuộc bộ 儿.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 免 (13)
Chữ 免: cho khỏi phải chịu, phải nộp (miễn thuế, miễn tiền học); xin miễn là xin cho khỏi, xin thôi; miễn, miễn là nghĩa chỉ cần, với điều kiện; còn miễn cưỡng (勉強) là gượng ép, không vui lòng.
Kết từ mở điều kiện mà người nói cho là đủ hay cần nhứt: chỉ cần, với điều kiện là; điều ở vế kia được chấp nhận nếu điều nêu sau miễn là được đáp ứng.
`Miễn phí` nghĩa là người nhận không phải trả trực tiếp khoản tiền cho hàng hóa, quyền truy cập hoặc dịch vụ được nêu, trong phạm vi/điều kiện cụ thể. Từ không đồng nghĩa `tự do`; tiếng Anh dùng `free`, `free of charge`, `no-cost`, hoặc `complimentary` khi do nơi cung cấp biếu kèm. Miễn phí không tự có nghĩa vô điều kiện, vô thời hạn, không giới hạn, không quảng cáo, không thu dữ liệu, không có mua kèm hoặc không phát sinh phí về sau; cần đọc nhãn và điều khoản. Một dịch vụ `đã gồm trong giá phòng` không hoàn toàn là miễn phí độc lập vì chi phí có thể nằm trong gói; `dùng thử miễn phí` chỉ miễn trong thời gian/phạm vi nêu. Đây là Hán Việt `免費`: `免` là khỏi, `費` là phí tổn; tab chữ ghi đúng hai thành tố, không dùng 免費 như bằng chứng rằng mọi chi phí gián tiếp đều bằng không.
Miễn sao là kết từ khẩu ngữ nghĩa chỉ cần, với điều kiện điều nói sau đó được đáp ứng thì được, gần với miễn là.
`Miễn thứ` (`免恕`) là động từ trang trọng, nay mang sắc thái cũ, nghĩa là tha lỗi và không trách móc người có điều sơ suất hay thất lễ. Từ thường gặp trong công thức khiêm nhường như `xin ông/bà miễn thứ cho`; lời nói hiện đại thường dùng `tha thứ`, `thứ lỗi`, `bỏ quá` hoặc `xin lỗi` tùy quan hệ. `Miễn thứ` không đồng nghĩa bản án được xóa, trách nhiệm pháp lý được miễn, thiệt hại đã được khắc phục hoặc người bị tổn thương buộc phải hòa giải. Trong tiếng Anh, chọn `forgive` khi tha lỗi, `pardon` ở giọng trang trọng và `excuse` cho sơ suất xã giao; không dùng `exempt` chỉ vì có thành tố `miễn`. Tab Hán Nôm ghi đúng `免恕` theo chứng tích trực tiếp, nhưng không kéo các nghĩa riêng khác của `免` hoặc `恕` vào mọi câu.
`Miễn trừ` (`免除`) là thuật ngữ hành chính và pháp lý chỉ việc cho khỏi chịu một nghĩa vụ, trách nhiệm, quy định hoặc thẩm quyền tài phán cụ thể; trong `quyền/sự miễn trừ`, cụm cũng gọi địa vị hay phạm vi được bảo vệ đó. Tiếng Anh có thể là `exempt`, `exemption`, `immunity`, `waiver` hoặc `release`, nhưng các từ không thay nhau tùy ý: phải đọc chủ thể, căn cứ, đối tượng, thời hạn, ngoại lệ và ai có quyền từ bỏ hay quyết định. `Miễn trừ ngoại giao` không phải quyền làm mọi việc không chịu hậu quả; Công ước Viên giới hạn mục đích, phạm vi, ngoại lệ và khả năng quốc gia cử đi khước từ miễn trừ. `Miễn trừ trách nhiệm` cũng không mặc nhiên có hiệu lực, bao trùm mọi hành vi hoặc xóa nghĩa vụ khác. Entry chỉ giải nghĩa từ, không kết luận một người hay điều khoản cụ thể được miễn trừ theo luật nào.
Bỏ qua cho, không bắt lỗi, không để bụng; lời xin lỗi lịch sự theo lối xưa.
Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại một bệnh hay mầm bệnh (tính miễn dịch của thuốc ngừa); theo chữ Hán Việt cũ còn là được khỏi phải làm một việc xâu, việc phải gánh.
`Miễn giảm` là tổ hợp hành chính bao quát hai khả năng: `miễn` toàn bộ phần được nêu hoặc `giảm` một phần/mức của nó. Vì vậy, văn bản cần ghi rõ đối tượng được miễn hay giảm, khoản nào, tỷ lệ/số tiền, thời hạn, điều kiện và cơ quan quyết định; không đọc chữ ghép như mặc nhiên bằng 100%. Trong văn bản cẩn trọng có thể viết `miễn, giảm` để làm rõ đây là hai biện pháp lựa chọn hoặc kết hợp. Tiếng Anh tùy đối tượng là `exemption or reduction`, `waiver or reduction`, `relief`; không mặc định `discount`, vì thuế, học phí, lãi phạt và nghĩa vụ hành chính có cơ chế khác nhau. `Miễn giảm` không đồng nghĩa hoãn thời hạn, khoanh nợ, hoàn tiền hay xóa toàn bộ nghĩa vụ khác. Chỉ ghi hai thành tố Hán Việt `免` và `減`, không tuyên bố một nguyên khối cổ `免減` khi nguồn chưa định vị.
Miễn thuế là cho khỏi phải nộp một loại thuế, trong một thời hạn hay trường hợp được định, như miễn thuế cho dân khẩn đất hay cho ruộng thất mùa.
Chữ Hán 勉強: làm, nhận hay bằng lòng một việc trong khi lòng không muốn, vì nể, vì bị ép hay vì hết cách (miễn cưỡng bằng lòng); nói lời cắt nghĩa, vẻ vui thì là gượng, không tự nhiên, không thiệt lòng.
`Miễn nhiễm` tả trạng thái hay khả năng không bị một tác nhân xác định làm nhiễm, gây bệnh hoặc gây suy giảm chức năng. Trong sinh học, từ gần `immune/resistant to`, nhưng không đồng nhất hoàn toàn với danh từ hệ thống `miễn dịch`: phải nêu rõ tác nhân và không được suy thành bảo vệ tuyệt đối, suốt đời hay trước mọi biến thể. Trong kỹ thuật điện và điện tử, `miễn nhiễm điện từ` là khả năng thiết bị vẫn đáp ứng tiêu chí hoạt động khi chịu nhiễu điện từ trong điều kiện thử đã định; nó khác `phát xạ` và không có nghĩa thiết bị không hề bị tác động. Nghĩa bóng chỉ mức ít bị lay chuyển bởi lời dụ, áp lực hoặc thói quen, không phải tuyên bố sinh học. `Miễn nhiễm với` là khung thường gặp; tiếng Anh chọn `immune`, `resistant`, `immunity` hoặc `unaffected` theo miền. Hai thành tố có chữ nguồn `免` và `染`, nhưng entry không dựng `免染` thành một nguyên khối Hán cổ khi nguồn chỉ định vị từng thành tố tiếng Việt.
`Miễn nhiệm` là động từ hành chính và pháp lý chỉ việc cơ quan/người có thẩm quyền quyết định cho một người thôi giữ chức vụ cụ thể. Từ phải đi với chức danh, chủ thể quyết định, thời điểm và căn cứ nếu văn bản cần độ chính xác; không tự đồng nghĩa mất việc hoàn toàn, chấm dứt mọi vai trò hoặc bị kết luận có sai phạm. Phân biệt `từ nhiệm` là người giữ chức chủ động xin thôi; `bãi nhiệm` là thủ tục/chế định khác thường gắn cơ quan bầu hoặc phê chuẩn; `cách chức` thường là hình thức xử lý do vi phạm; `hết nhiệm kỳ` là kết thúc thời hạn. Ranh giới pháp lý cụ thể tùy luật và loại chức vụ tại thời điểm áp dụng, nên entry không thay tư vấn pháp lý. Hai thành tố Hán Việt là `免` cho thôi/khỏi và `任` chức trách; đây là tổ hợp hành chính tiếng Việt, không dùng mặt chữ để tự suy lý do miễn nhiệm.