Âm: đại
Bính âm (Pinyin): dà
To lớn, rộng rãi, bề thế.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 大 (3 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 37 trong 214 bộ thủ Khang Hy (3 nét): To lớn, rộng rãi, bề thế.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ đại (大): To lớn, rộng rãi, bề thế.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 大 (40)
Điều chính mà một lời nói, một bài viết muốn nói, kể gọn lại chớ không nhắc từng chữ.
Nói chung, nói gộp lại phần chính mà không kể hết từng chi tiết.
Con đường lớn của một thành phố, rộng hơn đường thường.
Người hay tiệm đứng ra bán hàng thay cho hãng làm ra món hàng đó, lấy hàng thẳng từ hãng.
Môn toán dùng chữ cái thay cho con số để tính, để tìm ra con số chưa biết.
Người thay mặt cho nước mình ở lâu dài tại một nước khác, lo việc qua lại giữa hai nước; chỗ người đó làm việc gọi là tòa đại sứ.
Việc lớn, việc hệ trọng, đối lại với những chuyện nhỏ nhặt, lặt vặt.
Rất to lớn, vượt hẳn mức thường, nói về tầm vóc một vật, một công việc hay về tài đức một con người.
Thuộc về thời gần với bây giờ, mới qua chưa bao lâu.
Người ăn ở rất hiền lành, rộng lòng, đáng cho mọi người kính trọng; cũng nói nết tốt lớn lao như vậy.
Tên gọi xứ Hàn, nước Hàn Quốc trong sách báo miền Nam, đọc theo âm Hán Việt của quốc hiệu Đại Hàn.
Chuyện rủi rất lớn, tai ương ghê gớm giáng xuống nhiều người hay cả một vùng.
Bậc học cao, học sau khi xong trung học; cũng chỉ trường dạy bậc học đó.
Cuộc họp lớn, đông đủ mọi người trong một hội, một nghề hay một giới để bàn việc hay tranh tài.
Giỏi hơn người rất xa trong một nghề hay một việc, ít ai sánh kịp.
Đứng thay mặt cho một bên mà nói hoặc mà làm; cũng chỉ chính người đứng thay.
Nói cái lớn mà bỏ cái nhỏ, nói cho được cái ý chung chớ không đúng từng chi tiết.
Tiếng xưa dùng để gọi cách kính trọng người có chức lớn, có danh vọng; hay đặt sau họ của người đó.
Ông quan lớn bực trên hết trong triều thời xưa, giúp vua lo việc nước.
Đi cầu, thải phân ra khỏi mình; tiếng nói cho lịch sự, kín đáo.
Thuộc về thời bây giờ; mới, làm theo lối của thời bây giờ chớ không theo lối xưa.
Một quãng dài của lịch sử, coi như có cái nết riêng của nó.
Số đông người thường trong xã hội, kể chung hết thảy, không riêng giới nào.
Những nét lớn, phần chánh của một vấn đề, chưa đi vô chi tiết.
Phần đông hơn hết, gần như hết thảy trong một đám người hay một nhóm.
Biển rất lớn, mênh mông không thấy bờ; biển cả.
Rộng lòng, dễ tha thứ, không chấp nhứt lỗi nhỏ hay lời xúc phạm của người khác.
Rộng lượng, bao dung, sẵn lòng tha thứ và giúp đỡ người khác, không chấp nhứt.
Nước Ý, theo lối phiên âm cũ dài chữ. Sơn Nam nhắc tên nầy hai lần trong bài của ông, một lần khi bàn về phong trào dân chúng, một lần khi bàn về chuyện đảng cướp.
Tên gọi đầy đủ của môn toán dùng chữ cái thay cho con số chưa biết để tính ra nó.
Canada, theo lối phiên âm cũ qua chữ Hán. Nay đã nhường chỗ cho cách viết thẳng theo tên gốc.
Nước Úc, theo lối phiên âm cũ dài chữ. Bình Nguyên Lộc chỉ ra rằng tiếng đầu vốn từ một chữ chỉ nghĩa là phương nam.
Tiếng dùng thế cho tên người, tên vật khi nói chuyện, như tôi, anh, em, ta, nó.
Người làm chủ rất nhiều ruộng đất, cả trăm cả ngàn mẫu, cho tá điền mướn làm, nhứt là ở miền Tây Nam Kỳ thời trước.
Một nhà đông người gồm nhiều đời, ông bà, cha mẹ, con cháu, anh em sống chung hay coi nhau là một nhà.
Buổi trình diễn lớn có đờn ca, nhiều ca sĩ, nghệ sĩ cùng lên sân khấu cho đông người coi.
Sửa sang, đổi mới cho hợp với thời bây giờ, có đồ dùng và cách làm mới.
Đại Tây Dương, tên biển lớn nằm giữa châu Âu, châu Phi và châu Mỹ; tên chữ nghĩa là biển lớn phía tây.
Tấm lòng rộng rãi, dễ tha thứ, sẵn lòng thương người và không chấp nhứt lỗi của kẻ khác.
Văn học hiện đại là bộ phận sáng tác từ thời hiện đại, thường được nhận ra qua những đổi mới về thể loại, ngôn ngữ, cách nhìn con người và đời sống xã hội.