Âm: võng
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 罒 ở trên, 非 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ võng 网, nghĩa là cái lưới.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 罒 ở trên, 非 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ võng 网, nghĩa là cái lưới.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 罪 (19)
Xin lỗi, nhận tội và tỏ ý chuộc lỗi với người mình đã làm phật lòng hay với thần thánh.
Việc làm xấu nặng, việc ác tới mức người ta phải kể là tội.
Không làm điều gì sai quấy, không đáng bị trách hay bị phạt.
Buộc tội và trị tội ai; trong nhà thì là bắt lỗi, trách cứ, đổ lỗi cho người khác.
Chịu hình phạt hay chịu khổ để trả cho cái tội mình đã gây ra.
`Sám tội` là từ Hán Việt cũ `懺罪`: nhận và bộc lộ tội/lỗi của mình, ăn năn rồi nguyện sửa (*repent of one's wrongdoing, confess and resolve to reform*). Từ thường thuộc văn tôn giáo hoặc văn cũ; trong tiếng hiện đại, `sám hối về tội lỗi`, `nhận lỗi và sửa đổi` rõ hơn. Không đồng nhất sám tội với `nhận tội` theo thủ tục pháp lý, không xem đây là chứng cứ kết tội, và không tự suy người được tha, hết trách nhiệm, đã bồi thường hoặc chắc chắn không tái phạm. Trong lời Nam Bộ có thể nói `nhận lỗi rồi sửa`, `biết mình sai thì làm lại cho đàng hoàng`; không dùng từ để ép ai tự buộc tội.
Bỏ qua cái lỗi của người ta, không bắt chịu hình phạt nữa.
Nhận thiệt ra cái tội hay cái lỗi mình đã làm, với người bị hại, với cha mẹ hay với nhà chức trách.
Điều làm sai với phép, với nhà, hoặc với trời; và cái vẻ đã mắc điều đó.
Phạt người có lỗi, có tội cho đích đáng.
Quy tội cho ai, nói ai có lỗi hay có tội, nhứt là trước tòa; cũng nói việc trách cứ ai một cách gay gắt.
Tự chuốc lấy tội, làm điều quấy mà phải gánh lỗi với người, với trời đất hay với lương tâm.
Làm một điều có tội, với phép nước, với đạo lý, hoặc với trời.
Là người đã bị buộc tội hoặc đang chịu án, nên nó chỉ dùng trong chỗ tòa, chỗ khám, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Cái tội, cái lỗi gì đó mà người ta phải chịu; thường dùng trong câu hỏi để nói rằng chẳng có lý do gì.
Làm một việc cho bù lại cái lỗi mình đã gây ra.
Là đáng thương, tội cho người ta, và trong tiếng Nam Bộ nó còn đứng một mình đầu câu như một tiếng kêu thương.
Có lỗi gì đâu; dùng trong câu hỏi vặn hay câu than, nói người ta không đáng phải chịu điều gì, hay chẳng có cớ gì phải làm vậy.
Thấy thương, thấy xót cho một người đang khổ hay sắp bị thiệt; cũng dùng để than rằng người đó thiệt đáng thương.