Âm: ngưu
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 牛冂 bên trái, 刂 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ đao 刀, nghĩa là con dao.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 牛冂 bên trái, 刂 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ đao 刀, nghĩa là con dao.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 制 (16)
Lấy quyền, lấy thế mà ép người khác phải theo ý mình, không để cho họ tự do.
Cách một xã hội hay một bộ máy được sắp đặt và chạy theo những luật lệ của nó.
Làm ra thuốc trị bịnh từ các vị thuốc, theo cách thức và liều lượng đã định.
Dùng sức, dùng tài mà bắt một người, một con vật hay một thứ đang mạnh phải chịu phép, phải nghe theo mình.
Làm ra một món đồ từ vật liệu, theo một cách đã định.
Là rót nước sôi vô bình trà, nói theo lối Nam Bộ, và trong truyện nó gần như luôn là việc làm để đãi khách.
Giữ lại trong một giới hạn, không cho vượt quá hay lan rộng; cũng nói cái gì có giới hạn, bị thu hẹp.
Hệ thống điều lệ đặt ra để chi phối cách tổ chức và hoạt động trong một phạm vi, như quy chế của một làng, quy chế dân sự.
Là nới cái phép ra một chút vì thương tình, nên nó khác tha ở chỗ tha là bỏ hẳn còn châm chế là vẫn giữ mà bớt ngặt.
Lấy thứ có sẵn làm thành ra món khác, thứ khác: nấu nướng thịt cá thành món ăn, lấy cây cỏ làm ra đồ dùng.
Nói cợt cho người ta hạ, lấy cái dở của họ ra mà làm chuyện vui.
Cười cợt, nói móc cho người ta mắc cỡ, lấy cái dở hay cái khác đời của họ ra mà giễu.
Giữ lại, kèm chặt, không để cho người khác hay lòng mình tự do làm theo ý muốn.
Nấu nước cho sôi rồi chế nước sôi vô bình mà pha trà, thường để mời khách, để cúng hay uống cho ấm bụng.
`Sản nghiệp hạn chế` là thuật ngữ kinh tế cũ chỉ sự liên kết giữa các xí nghiệp cùng ngành để điều chỉnh hoặc hạn chế lượng sản xuất theo nhu cầu thị trường, nhằm tránh tồn đọng và giảm giá; gần một dạng `cartel hạn chế sản lượng` (*output-restriction cartel*). Không dùng nghĩa tính từ chung `sản nghiệp bị hạn chế`. Thỏa thuận giữa đối thủ về sản lượng, giá hay chia thị trường có thể vi phạm pháp luật cạnh tranh; từ này không tự cho biết thỏa thuận có thật, hợp pháp, hiệu quả hay mọi thành viên đều tuân theo.
`Sản nghiệp bảo hộ chế độ` là cách đặt từ cũ, nay không tự nhiên, chỉ chế độ hoặc chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm che chở ngành sản xuất trong nước trước cạnh tranh hàng nhập (*industrial protection regime, protectionism*). Tiếng hiện nay dùng `chế độ bảo hộ sản nghiệp`, `chính sách bảo hộ ngành sản xuất` hoặc `chủ nghĩa bảo hộ`. Không đồng nhất khái niệm rộng này với mọi thuế quan, tiêu chuẩn kỹ thuật, trợ cấp, chống bán phá giá hay biện pháp tự vệ; tính hợp pháp, mục tiêu và điều kiện phải xét theo biện pháp cụ thể.