Âm: tâm
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 青 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 忄 bên trái, 青 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ tâm 心, nghĩa là tim, lòng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 情 (40)
Cái bụng của một người đối với ai, cái họ nghĩ mà chưa nói.
Là tình yêu nói theo chữ Hán, nên nó trọng thể hơn và trong văn Nam Bộ nó được coi như một thế lực có thể làm người ta chết.
Tình thương sâu nặng giữa hai người, thương nhau mà còn nhớ ơn nhau; thường nói về tình trai gái, tình vợ chồng.
Là làm có chủ tâm và biết là làm vậy thì người khác phải chịu, nên nó nặng hơn cố ý một chút.
Là giàu tình cảm, dễ thương người và dễ được người thương, nên nó vừa là lời khen vừa là lời cảnh báo.
Mê một người tới mức mụ cả đầu, và người đàn ông mê như vậy.
Đầu đuôi một chuyện đã xảy ra; tình cảnh thiệt của một việc hay của một người.
Cái tình yêu giữa trai gái, coi như một cõi riêng của đời người.
Là không hẹn mà xảy ra, và nó cũng làm danh từ: một sự tình cờ, nên trong truyện nó là cái cớ để hai người gặp nhau.
Có cái tình lộ ra ngoài, nói về mắt, về lời, về điệu nhạc, về câu thơ.
Nói ra cái lòng mình thương ai, và cái lần nói ra đó.
Ăn ở với nhau ngoài chuyện cưới hỏi, giấu người ta.
Không cố ý, không tính trước mà lỡ làm hay lỡ xảy ra.
Là cái bụng có thiện ý với ai, chưa tới mức thương, và trong tiếng Nam Bộ nó còn làm động từ: cảm tình ai đó.
Hết lòng, thiệt bụng với người ta; nói chí tình là nói cho thiệt, không giấu giếm.
Bà con trong một vùng, nói chung, cùng với cảnh sống và lòng dạ của họ.
Cắt đứt tình thương, tình nghĩa với ai, thôi không còn qua lại hay gắn bó nữa.
`Hạp tình` là dạng văn cũ/Nam Bộ của `hợp tình` (`合情`), nói một cách xử sự, quyết định, lời giải hay mối quan hệ phù hợp với tình cảm, lẽ cư xử và hoàn cảnh con người. Từ thường đi trong `hạp tình hạp lý`, nơi `hạp tình` nhấn phía tình/người còn `hạp lý` nhấn phía lý lẽ; nhưng hai tiêu chí có thể giao nhau. Trong câu `hạp ý hạp tình`, cụm có thể tả hai nhà hoặc hai người coi bộ thuận nhau. Không thu hẹp `tình` vào tình yêu, không suy việc ấy chắc hợp pháp, công bằng tuyệt đối, đúng sự thật hay được tất cả các bên đồng ý.
Cách nói Nam Kỳ cũ về tình ý trai gái, và nhứt là lối hát huê tình: câu hát giao duyên, đối đáp giữa trai gái trong sinh hoạt thôn quê, về sau góp phần sinh ra bản vọng cổ.
Có tình ở trong, nói về cặp mắt, cái miệng, lời nói của người ta; nói về cảnh vật thì là đẹp nên thơ, làm người ta cảm động.
Tình yêu nồng nàn, mãnh liệt trong lòng, ví như ngọn lửa cháy.
Là một cuộc tình đếm được, và tiếng mối vốn là đầu sợi dây, nên chữ nầy coi cái tình như một sợi nối hai người, có thể đứt.
Được thỏa lòng, thỏa nỗi mong nhớ hay ước ao của mình; cho bõ nhớ, cho đã.
Bạc bẽo, bỏ rơi hay phản bội tình yêu, tình nghĩa của người đã thương mình.
Buồn khổ vì tình, vì thất tình hay vì nhớ thương người mình yêu; cũng làm danh từ chỉ nỗi buồn đó.
Làm giỏi tới chỗ người ta phải chịu, hay tới mức khó ai bắt chước cho được.
Chuyện trong lòng của một người; cũng là việc ngồi kể chuyện lòng cho nhau nghe.
Hết lòng hết sức, lo cho người khác chu đáo tới nơi tới chốn.
Cái tình giữa hai người bạn, đem ra mà phân biệt với tình yêu.
Cái phần biết thương biết buồn trong người, rộng hơn tình yêu và đứng đối với lý trí; cũng là mối thương mến giữa hai người, và nói về tánh người thì là nhiều hay ít cái đó.
Mối thương yêu trai gái lần thứ nhứt trong đời một người; cũng gọi người mình thương lần đó.
Là cái thế của một việc lúc nầy, tức là cục diện, nên nó khác hoàn cảnh ở chỗ hoàn cảnh là cái vòng lâu dài còn tình thế là cái thế đang chuyển.
Là cái tình trai gái nói như một vật có thể có, có thể thiếu, có thể chết.
Cái tội, cái lỗi gì đó mà người ta phải chịu; thường dùng trong câu hỏi để nói rằng chẳng có lý do gì.
Căn bịnh của một người đang đau, xét theo nặng hay nhẹ, bớt hay thêm.
Lòng thương, lòng quý thiệt bụng, không giả dối; cũng nói người hay lời lẽ có tấm lòng thiệt như vậy.
Cùng một ý, tán thành điều người khác nói hay làm.
Lặng lẽ thăm dò coi người khác nghĩ gì, tính gì, có thiệt lòng hay không, trước khi mình nói hay làm.
Thương yêu sâu đậm, gắn bó thiết tha không dứt được với một người.
Người mình thương mà chưa cưới, và rộng ra là cái tình của người ở đời.