Nghĩa chữ
Chữ 超 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 超 (4)
Cao và sâu hơn mức thường, người thường khó hiểu tới, khó đạt tới.
Tụng kinh, cúng vái xin cho hồn người đã mất được nhẹ nhàng về cõi lành.
Tiệm lớn bán đủ thứ hàng, khách tự lấy hàng trên kệ rồi đem ra quầy tính tiền.
Dạng vùng được Từ điển từ ngữ Nam Bộ lập đầu mục, tương ứng trường nghĩa của dạng toàn dân quen viết `liêu xiêu`: nghiêng ngả, lắc lư, đứng/đi không vững như chực ngã, wobbling, tottering, leaning precariously. VietLayers không gạt `liêu siêu` thành lỗi khi đang ghi đúng lời vùng có nguồn, nhưng trong văn bản phổ thông nên liên kết người học tới `liêu xiêu`. Từ chỉ biểu hiện nhìn thấy; không tự kết luận người say, yếu, bệnh hay công trình sắp sập. Nếu liên quan an toàn phải kiểm tra nguyên nhân và kết cấu riêng.