Nghĩa chữ
Chữ 字 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 字 (40)
Do ý mình, không ai ép và không ai xúi; cũng dùng để nhường quyền định.
Chữ viết của người thời rất xưa, nay không còn ai dùng, muốn đọc phải dò tìm.
Nối dòng của cha mẹ và lãnh phần của cải cha mẹ để lại.
Cái thương mình, cái lòng không chịu để ai coi rẻ mình.
Là cái quyền muốn làm gì thì làm, không ai buộc, và trong tiếng Nam Bộ nó cũng đứng làm trạng từ nghĩa là cứ việc, không phải xin phép.
Mọi việc đã xảy ra, từ đầu tới cuối; đầu đuôi câu chuyện.
Tự mình chống đỡ, giữ lấy thân khi bị ai hay cái gì làm hại, ăn hiếp hay nói oan cho mình.
Cách sắp đặt cái nào trước cái nào sau, đâu ra đó, không lộn xộn.
Tự cho mình hay giỏi, lấy làm đắc ý và khoe vẻ hài lòng ra mặt.
Hãnh diện về mình hay về cái của mình, thấy đó là điều đáng khoe.
Nói với chính mình trong bụng, tự dặn lấy mình.
Cho rằng mình giỏi, mình hơn người, rồi lấy đó làm kiêu.
Tự mình nhận ra và nói ra điều mình vẫn giấu hay chưa chịu nhìn nhận, như lỗi của mình hay lòng thiệt của mình.
Tin ở sức mình, nên dám làm và không rụt rè.
Coi mình là hơn người, là đáng trọng hơn kẻ khác; hay nằm trong lối nói tự tôn mặc cảm, mặc cảm tự tôn.
Là tự mình làm cho mình chết, tiếng cũ gốc Hán dùng nhiều trong văn xuôi miền Nam nửa đầu thế kỷ hai mươi.
Con chữ trong bảng chữ, như hai mươi bốn chữ cái của chữ quốc ngữ; ráp lại với dấu thì thành tiếng.
Chữ Hán học theo lối nhà nho, thứ chữ của sách vở và bùa phướng thời trước.
Cái tên do người ta đặt riêng cho một người, như tên thầy đặt cho học trò giỏi.
Nhận lại của cha mẹ hay người trước để lại, về của cải cũng như tánh tình, thể chất; hưởng gia tài hay truyền thống.
Cái nề nếp trong đó việc nào cũng có chỗ đứng của nó.
Tự mình làm lấy một việc, không đợi ai biểu, ai nhắc hay ai ép.
Không có cớ gì hết mà tự nhiên xảy ra, không ai làm cho.
Cứ theo ý mình mà làm, thấy tiện thì làm, không hỏi xin ai.
Tự mình nói ra mình là ai, giữ chức gì, thuộc hạng nào, thường khi chưa ai nhìn nhận điều đó.
Nét chữ tay của một người; cũng là hệ thống chữ để ghi một thứ tiếng.
Có ba nghĩa: vốn có chớ không ai làm ra, tất phải như vậy, và thản nhiên không mắc cỡ, nên nó là một trong những chữ làm nhiều việc nhứt.
Giống như, gần giống với một điều đã nói hay đã xảy ra trước đó.
Tự mình định lấy và nhứt định làm một việc, không đợi ai biểu, không hỏi ý ai.
Biết quý con người mình, giữ mình cho đàng hoàng, không làm điều gì để người ta khinh.
Cái học chữ của một người, biết đọc biết viết và hiểu nghĩa; trong chữ tình chữ nghĩa là cái nghĩa (義) phải giữ với người; cũng là con chữ, chữ viết và cái nghĩa nó chứa.
Tự mình hứa với mình hay tự ý nhận làm một việc, không ai ép buộc.
Đụng tới lòng tự trọng của một người, làm người đó thấy bị coi thường, tức hay tủi thân.
Lòng tự trọng, cái ý thấy mình có giá, muốn được người ta nể, dễ bị chạm khi người khác coi thường hay nói nặng.
Từ lúc nãy cho tới bây giờ, suốt khoảng thời gian vừa qua; nói một việc đã kéo dài từ một lúc trước tới giờ.
Điều ai cũng thấy là phải, là đương nhiên, theo lẽ thường của đời và của lòng người, không có gì lạ.
Cái quyền được làm theo ý mình, tự quyết chuyện của mình mà không bị ai cấm cản hay ép buộc.
Việc dùng máy móc, cảm biến, phần mềm và hệ thống điều khiển để thực hiện, theo dõi, điều chỉnh công việc hoặc quy trình với ít thao tác trực tiếp của con người hơn.
Là lối viết tiếng Việt bằng chữ La tinh, nên nó đứng cùng bộ với chữ nho và chữ Tây, và ba thứ đó vẽ ra ba lớp người biết đọc thời đó.
`Sản nghiệp tự do` là thuật ngữ kinh tế cũ chỉ quyền tự chủ kinh doanh và sản xuất, hạn chế sự chỉ huy trực tiếp của Nhà nước (*free enterprise, freedom of enterprise; historically laissez-faire industry*). Lời giải cũ nói `không phải chịu sự chỉ huy hay hạn chế của chính phủ` là tuyệt đối hóa: tự do kinh doanh hiện vẫn nằm trong Hiến pháp, pháp luật về ngành nghề, thuế, lao động, môi trường, cạnh tranh và quyền người khác. Từ không đồng nghĩa kinh doanh không đăng ký, không chịu trách nhiệm hay thị trường hoàn toàn không có Nhà nước.