Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 斦 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 斦 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 質 (13)
Rõ ràng, chắc chắn, dùng sau động từ hỏi để nói hỏi cho biết đúng điều cần biết, trong lời Nam Bộ cũ.
Cái tính gốc có sẵn trong người hay trong vật, cái làm cho nó là nó.
`Bổn chất` là dạng cũ/vùng của `bản chất` (`本質`), chỉ tính chất cơ bản, cái làm nên đặc trưng hoặc phần được xem là vốn có của sự vật, chất liệu, hiện tượng, vấn đề hay con người. Tùy lĩnh vực, tiếng Anh có thể là `nature`, `essence`, `substance` hoặc `underlying character`; không có một bản dịch dùng cho mọi câu. Khi nói về người, từ không mặc định là phẩm chất đạo đức và không chứng minh đặc điểm ấy bẩm sinh hay bất biến. Trong khoa học, tên gọi cũng không thay cho thành phần, cấu trúc hay dữ liệu đo. Dạng hiện hành là `bản chất`; không đổi mọi tiếng `bổn` thành `bản` ngoài từng tổ hợp đã chứng thực.
Hỏi vặn, hỏi tới nơi tới chốn để người kia phải trả lời cho rõ, cho ra lẽ.
Chất do người ta chế ra theo cách của khoa học, mỗi thứ có tánh riêng, đem dùng vô nhiều việc.
Thứ được làm ra bằng cách cho nhiều thứ khác nhau nhập lại thành một.
Thân thể con người về mặt sức lực, sức khỏe và tạng người, thường nói đối với tâm hồn, tinh thần.
Cái thuộc về đời sống có hình như tiền bạc, tiện nghi, ăn uống, đứng đối với tinh thần; và nói chung là cái có hình có chất, sờ được.
Đổi khác đi, không còn giữ được cái tánh, cái mùi vị như lúc ban đầu; thường là hư đi.
Thiệt thà, mộc mạc, hiền lành, không màu mè hay mưu mô.
Dạng cũ và Nam Bộ của chân chất (真質): thiệt thà, mộc mạc, không màu mè kiểu cách (chơn chất thiệt thà).
Mức tốt hay xấu, cao hay thấp của một món, một việc, xét về giá trị bên trong của nó chớ không phải về số nhiều ít.
Môn học tìm hiểu đất đá, các lớp đất và sự thay đổi của mặt đất qua thời gian.