Âm: hải
Bính âm (Pinyin): hǎi
Nghĩa chữ
Biển cả mênh mông, nơi quy tụ của trăm nguồn sông suối (hải sản, hải cảng, hải phận, hải ngoại, biển khơi).
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ hình thanh kết hợp hội ý: bên trái là bộ Thủy 氵 (nước), bên phải là chữ Mỗi 每 (mỗi một, từng cái).
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Nơi đón nhận nước 氵 của mỗi 每 một con sông rạch đổ về tụ hội thành biển cả bao la là chữ Hải 海.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 海 (13)
Đơn vị đo khoảng cách trên biển, một hải lý dài gần hai cây số.
Món ăn ngon nấu bằng tôm, cá, cua và các thứ bắt ở biển; đồ biển quý.
Khoảng đất nổi giữa biển, có nước bao bốn phía; hòn ở ngoài biển.
Cá, tôm, cua và các thứ khác bắt được ở biển, coi như một nguồn lợi.
Chạy hoặc làm trong cái hoảng, mất bình tĩnh.
Bến lớn ở bờ biển hay gần cửa biển, nơi tàu thuyền đi biển ghé đậu để lên xuống hàng.
Cây đèn lớn đặt trên cao ở bờ biển, mũi đất hay đảo, chiếu sáng ban đêm cho tàu thuyền biết đường mà đi.
Phần biển thuộc về một nước, nằm trong quyền coi giữ của nước đó.
Việc đi lại, chuyên chở bằng tàu thuyền trên biển.
Dải đất chạy dọc theo bờ biển; vùng ở sát biển.
Xứ ở ngoài nước mình, phải vượt biển mới tới; nước ngoài, xứ người.
Thượng Hải, thành phố cảng bên Trung Hoa. Cảng nầy gần Sài Gòn đủ để những gánh hát và người từ đó hiện ra trong tiểu thuyết miền Nam.
Địa Trung Hải, tên biển nằm giữa châu Âu, châu Phi và Tây Á; tên chữ nghĩa là biển ở giữa đất.