Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết30 từ

Nghĩa chữ

Chữ 密 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 密 (15)

Xem tất cả từ điển
mítdanh từ, tính từ

Cây ăn trái Artocarpus heterophyllus, trái to, vỏ gai, nhiều múi, hột mít luộc ăn được; trong kín mít là kín hết không hở; mít ướt là hay khóc nhè; mít đặc là dốt đặc, không biết gì.

Phương ngữ Nam Bộ
tỉ mỉtính từ; trạng từ

Kỹ tới từng chút nhỏ, không bỏ sót chi tiết nào.

Tiếng Việt phổ thông
bí mậtdanh từ; tính từ

Là điều giấu không cho ai hay, và nó vừa làm danh từ là chính cái điều đó, vừa làm tính từ nói cái gì kín, khó hiểu.

Tiếng Việt phổ thông
bảo mậtđộng từ, danh từ

Giữ kín, không để lộ ra ngoài điều cần giữ bí mật; bảo mật phòng gian là giữ kín việc trong một tổ chức và đề phòng kẻ gian lọt vô.

Tiếng Việt phổ thông
kín míttính từ

Đóng chặt không còn khe nào, che trùm không thấy phía trong.

Phương ngữ Nam Bộ
mít đặctính từ

Mít đặc là cách nói khẩu ngữ chỉ hoàn toàn không biết, không rành một lĩnh vực nào đó, thường dùng tự nói về mình.

Phương ngữ Nam Bộ
mít ướtdanh từ, tính từ

Mít ướt là loại mít có múi chín mềm, ướt, khác mít ráo; nói người thì là mau nước mắt, hay khóc, trong lời trêu.

Phương ngữ Nam Bộ
thân mậttính từ

Là gần gũi và kín đáo, nói cái lối đối với nhau giữa những người đã thân, nên nó tả cái không khí chớ không tả cái tình.

Tiếng Việt phổ thông
mật thiếttính từ

Rất gần gũi, gắn bó chặt chẽ với nhau, khó mà tách rời.

Tiếng Việt phổ thông
trăng mậtdanh từ

Khoảng thời gian vui vẻ, đầm ấm đầu tiên của đôi vợ chồng mới cưới.

Phương ngữ Nam Bộ
giữ bí mậtcụm động từ

Không nói ra, không để lộ cho người khác biết một chuyện mà mình muốn hay phải giấu.

Phương ngữ Nam Bộ
sán xơ mítdanh từ

`Sán xơ mít` là tên dân gian của sán dây thuộc giống *Taenia*, nhứt là các sán trưởng thành ký sinh ở ruột người như sán dây bò (*T. saginata*), sán dây heo (*T. solium*) và sán dây châu Á (*T. asiatica*) (*Taenia tapeworm*). Dạng `sán sơ mít` xuất hiện trong một số từ điển/tài liệu cũ; hiện nên ưu tiên `sán xơ mít` và nối sang tên chuyên môn `sán dây`. Tên gợi thân dài, dẹp, gồm nhiều đốt; không khóa vô riêng sán bò và không dùng chiều dài 9 tới 10 m hay hình ảnh đốt sán làm tiêu chuẩn duy nhứt. Phải phân biệt nhiễm sán trưởng thành ở ruột với bệnh ấu trùng sán dây heo ở mô; đường lây, nguy cơ và xử trí khác nhau. Lời Nam Bộ có `đi cầu ra đốt sán`, nhưng dấu hiệu nghi ngờ vẫn cần xét nghiệm và định danh; mục từ không hướng dẫn tự xổ sán.

Phương ngữ Nam Bộ
thân mật vớicụm động từ

Cư xử gần gũi, cởi mở, không khách sáo với một người, như với người trong nhà hay bạn thân.

Phương ngữ Nam Bộ
tuần trăng mậtdanh từ

Khoảng thời gian vui vẻ ngay sau đám cưới, khi vợ chồng mới cưới thường đi chơi xa với nhau.

Phương ngữ Nam Bộ
đóng cửa kín mítcụm động từ

Đóng hết cửa nẻo lại cho thiệt kín, không chừa một kẽ hở, để người ngoài không vô được, không thấy hay nghe gì bên trong.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 密 (15 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng