Nghĩa chữ
Chữ 務 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 務 (20)
Mua cò là mua tem ở nhà thơ, nhà dây thép để dán lên bao mà gởi thơ, lời Nam Bộ cũ; cò ở đây là con tem.
Mùa nóng nhứt trong năm, mùa học trò nghỉ, mùa ve kêu và hoa phượng đỏ.
Cả vụ việc đang nói tới, gồm hết những người và những chuyện dính trong đó.
Cái chỗ ngồi trong một sở, với bổn phận gắn liền vô chỗ đó.
Mua vô bán ra để kiếm lời, làm nghề buôn; cũng là việc trao đổi hàng lấy tiền giữa người mua với người bán.
Thời gian trong năm khi lúa chín và người ta ra đồng gặt về.
Một trong hai mùa của xứ nầy; ở Nam Bộ không có bốn mùa, chỉ có mưa và nắng.
Mua về những món cần xài hay muốn có, thường là nhiều món: đồ đạc, quần áo, vật dụng trong nhà.
Làm việc để lo cho người khác, cho một nơi hay một việc chung; đem công sức ra giúp cho ai, cho cái gì.
Là mang cái nếp của đồng ruộng, và khi nói về người thì thành lời chê, ý là thô, chưa quen lối thành phố.
Mức mua hàng của người dân, của thị trường: người ta mua nhiều hay ít, mạnh hay yếu.
Mua mà chưa trả tiền liền, hẹn trả sau; mua thiếu.
Mua thay cho người khác, như làm ơn cho họ, thường là họ đưa tiền hay nhờ mình đi mua.
Lúa và hoa màu trồng được trong một mùa, nói chung là việc thu hoạch của nhà nông.
Mùa đầu trong năm, mùa cây nở lá trời ấm lại.
Việc mình phải làm vì cái phận, cái đạo của mình, bỏ không làm thì mang tiếng.
Việc mình được giao hay tự nhận lấy, phải lo làm cho xong, cho tròn.
Là mùa lúa không thành, nói theo lối Nam Bộ, nên nó là cái mốc mà cả một nhà làm ruộng đo đời mình theo.
Không nhắm kiếm lời, kiếm phần hơn cho mình khi làm một việc gì.
Khoảng thời gian mùa mưa mới bắt đầu, lúc trời chuyển từ nắng qua mưa trong năm.