Âm: nhất
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 一 ở trên, 兀 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ nhi 儿, nghĩa là người, trẻ.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 一 ở trên, 兀 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ nhi 儿, nghĩa là người, trẻ.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 元 (17)
Ngươn là cách đọc cũ ở Nam Bộ của nguyên 元 trong từ ghép và tên riêng Hán Việt: thượng ngươn, hạ ngươn, Ngươn Đán, Lý Ngươn Bá.
Còn đúng như cũ, không sứt không đổi chút nào.
Ngươn Đán là cách viết cũ ở Nam Bộ của Nguyên Đán 元旦, ngày đầu năm, tức dịp Tết âm lịch; thường nói tiết Ngươn Đán, lễ ngươn đán.
Lý do, căn nguyên làm cho một việc xảy ra.
Dùng sau thời đại để gọi thời buổi khoa học tối tân, khi người ta đã biết xài sức chứa trong hạt nhỏ nhứt của vật chất.
Gốc gác của một người: con ai, ở đâu, từ đâu mà ra; nói rộng là cái gốc sanh ra một chuyện.
Vùng đất rộng nằm trên cao, mặt đất tương đối bằng hay lượn thành đồi, cao hơn hẳn đồng bằng chung quanh.
Để y như cũ, không thay đổi, không bớt đi hay thêm vô.
Điều căn bản đã định sẵn, phải theo đó mà làm, mà cư xử; cũng là cái ý chánh của một việc, chưa kể chi tiết.
Còn đủ và còn lành, không mất và không sứt phần nào.
Vùng đất bằng và thấp, trải rộng, không có đồi núi.
Hạng đậu cao nhứt trong một khoa thi Hương thời xưa; cũng gọi người đậu hạng đó.
Dáng thiệt, con người thiệt vốn có từ đầu, trước khi đổi lốt hay khoác lên một vẻ khác.
Thứ vật liệu còn thô, đem chế biến ra hàng hóa hay đồ dùng.
Cái gốc gây ra một việc, điều làm cho chuyện kia xảy ra.
Là cái gây ra một chuyện, cái mà hễ tìm được thì cắt nghĩa được, viết theo lối phát âm Nam Bộ.
Vẫn còn đủ, còn nguyên như trước, không hao, không mất, không đổi khác chút nào.