Âm: thủy
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 氵 bên trái, 去 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủy 水, nghĩa là nước.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 氵 bên trái, 去 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thủy 水, nghĩa là nước.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 法 (13)
Cách sắp các tiếng theo thứ tự trước sau để thành câu trong một thứ tiếng.
Vị thần giữ gìn đạo Phật, che chở chùa chiền và người tu hành.
Biết giữ phép khi tiếp người, từ lời nói tới cách đứng cách chào.
Đúng theo luật, được luật pháp cho phép hay nhìn nhận.
Cách người ta nghĩ ra để giải quyết một việc.
Cách gỡ ra một việc rối, đường người ta tính để việc đó cho xong.
Các phép tắc do nhà nước đặt ra mà mọi người phải tuân theo.
Phép chung của nhà nước, buộc mọi người phải theo.
Lối làm đã có bài bản, khác với làm theo hứng hay làm mò.
Trái với luật, không được luật cho phép.
Làm cho một việc đã có trở thành đúng luật, được luật nhìn nhận.
Những lề lối cư xử nhã nhặn, đúng cách mà người ta phải giữ khi giao thiệp với người khác.
Trường Pháp chánh là tên gọi lịch sử bằng tiếng Việt của trường đào tạo về luật và hành chính tại Hà Nội thời Pháp thuộc, thường đối chiếu với École de Droit et d’Administration. Văn liệu Nam Bộ nhắc người học ra Hà Nội học ba năm rồi vô ngạch hành chính. `Pháp chánh` ở đây là 法政, gồm pháp luật và chính sự/hành chính; chữ `chánh` là lối ghi phổ biến trong văn Nam Bộ cũ, không phải bằng chứng tên chính thức của mọi thời kỳ. Không đồng nhứt máy móc trường nầy với một trường luật hiện nay, không suy người học chắc chắn tốt nghiệp, làm quan hay có bằng cử nhân. Khi viết lịch sử phải kèm thời điểm, chương trình hoặc văn bằng cụ thể nếu nguồn có.