Nghĩa chữ
Chữ 解 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 解 (29)
Không giữ kín trong lòng, nói ra được và nghe được, nên dễ gần.
Cắt nghĩa, nói rõ từng điều cho người ta hiểu một chuyện.
Cứu thoát người khác khỏi cảnh nguy khốn, khỏi bị vây, bị bắt hay bị hại.
Trả lời, giải thích cho rõ một câu hỏi, một điều thắc mắc hay một bí mật.
Làm cho hết chất độc đã ngấm vô người; cũng nói việc gỡ bỏ những điều xấu đã nhiễm vô đầu óc.
Nghỉ tay một lát, ăn uống hay chơi chút đỉnh cho bớt mệt sau khi làm việc.
Làm cho một người chịu tội, chịu tiếng xấu hay chết tức tưởi mà không có lỗi được gỡ sạch nỗi đó; thường là làm lễ cúng cho hồn người đã mất.
Cho một đám người tan ra mà về, và nói về cái đám thì là tự tan.
Gỡ bỏ cái đang chặn, đang làm nghẹt, đang dồn nén, cho thông trở lại, cho lòng nhẹ đi.
Làm cho trí thảnh thơi sau khi làm việc, và cái trò dùng để làm việc đó.
Dàn xếp cho hai bên đang giận nhau, đang lục đục hết xích mích mà thuận lại với nhau; cũng nói tự mình làm lành với người kia.
Khó giải quyết, khó tìm ra cách gỡ, nói về một vấn đề hay một bài toán trong đời.
Nói rộng ra, cắt nghĩa từng phần cho người nghe hiểu rõ một điều gì.
Làm một việc gì cho khuây khỏa, cho quên nỗi buồn hay cho bớt hiu quạnh.
Uống cho đỡ khát, và nói về thức uống hay chỗ bán thức uống đó.
Thôi làm cái nghề mình đang làm, rời nghề mà sống cách khác.
Cách gỡ ra một việc rối, đường người ta tính để việc đó cho xong.
Mổ xẻ thân thể người bịnh để chữa bịnh, do thầy thuốc làm.
Cách mình hiểu và cắt nghĩa một chuyện, lời mình đưa ra để làm sáng tỏ chuyện đó.
Giảng giải cho rõ lẽ phải quấy; cũng là đứng ra dàn xếp, phân xử một chuyện rắc rối.
Làm một việc gì cho khuây khỏa, cho quên bớt nỗi buồn hay nỗi lo.
Nói cho người khác hiểu một chữ, một câu, một bài hay một chuyện muốn nói gì, vì sao lại như vậy.
Là mở cho xong một việc rối, nên nó luôn cần một cái khó đi trước, và trong truyện nó thường đứng ở thể phủ định.
Là nói cho người khác hiểu một điều, và nghĩa chữ là mở ra cho tan, nên nó luôn hàm rằng trước đó có một chỗ tối.
Mở cho ra khỏi cái ràng, cái khổ, cái vòng đang giữ mình; trong sản khoa là giúp cho cái nhau ra ngoài.
Là cắt nghĩa cho rõ từng chỗ để người nghe hiểu ra, nên nó cần một người biết và một người chưa biết.
Hạng đậu cao nhứt trong một khoa thi Hương thời xưa; cũng gọi người đậu hạng đó.
Nói lời cho người ta bớt giận bớt buồn, vừa khuyên vừa mở cho họ thấy lẽ.
Tìm lời lẽ để an ủi, khuyên lơn một người đang buồn, đang giận cho họ nguôi ngoai.