Mặt chữ, Chiết tự và Mạng lưới Từ vựng
Mỗi chữ Hán và chữ Nôm đều ẩn chứa một câu chuyện tạo hình sống động. Chiết tự hình tượng giúp ta nhớ mặt chữ dễ dàng: một cây là Mộc (木), hai cây thành rừng Lâm (林), ba cây sum suê thành rừng rậm Sâm (森); người tựa gốc cây là Hưu (休); mặt trời sánh cùng mặt trăng là Minh (明).
Đại Toàn Thư 10 Trụ Cột Tri Thức Tiếng Việt
Khám phá 10 trụ cột tiếng Việt chuẩn mực: ngữ pháp đơn lập SVO, thể thơ dân tộc, thể văn cổ điển, tu từ và nói láy, thành ngữ ca dao, ngữ âm 6 thanh điệu, cấu tạo từ láy tư, phương ngữ biến âm kỵ húy và nghi thức xưng hô thân tộc.
Tách bạch rõ rệt giữa Hán Việt (chữ Hán đọc theo ngữ âm Hán Việt), Chữ Nôm (chữ dân tộc do tiền nhân sáng tạo để ghi âm tiếng Việt), và Gốc Hán cổ du nhập từ xa xưa.
Tuyệt đối không để lẫn phương ngữ miền khác làm đầu mục. Các từ toàn dân được ghi nhận minh bạch là Tiếng Việt phổ thông, đi kèm hệ quy chiếu đối sánh rõ ràng.
Toàn bộ mạng lưới từ vựng xâu chuỗi được đối chiếu với kho ngữ liệu văn học Nam Bộ và báo chí Sài Gòn chính thống, bảo đảm tính xác thực cao nhất.
Bảng 214 Bộ Thủ Hán Nôm
Gốc rễ cấu tạo chữ Hán và chữ Nôm. Bấm vào từng bộ thủ để tra cứu chi tiết, biến thể và các từ vựng liên kết trong từ điển.
Số một; khởi đầu, duy nhất, toàn bộ.
Nét sổ thẳng từ trên xuống.
Nét chấm, điểm dừng.
Nét phẩy, xiên từ phải sang trái.
Can thứ hai trong Thập Thiên Can; uốn khúc.
Nét móc đứng ngược lên.
Số hai; đối đãi, tầng thứ.
Phần đầu ở trên cao, không đứng độc lập.
Con người, nhân loại.
Trẻ con, người bước đi chân nhấc cao.
Đi vào, tham gia, nhập vào.
Số tám; phân chia hai bên.
Vùng đất trống biên ải xa xôi.
Khăn trùm, che đậy kín đáo.
Nước đá, băng tuyết, lạnh lẽo.
Cái bàn nhỏ, ghế tựa lưng.
Đồ đựng há miệng, hố sâu.
Con dao, vũ khí có lưỡi bén.
Sức mạnh, thể lực, năng lực.
Bọc lại, gói lại, ôm tròn.
Muỗng múc canh; dao găm ngắn.
Cái tủ, hòm vuông đựng đồ vật.
Đồ đậy kín, cất giấu đồ vật.
Số mười; trọn vẹn, hoàn hảo mười phần.
Bói toán, xem điềm lành dữ.
Đốt tre; thẻ ngọc tín vật của quan lại.
Sườn núi đá dốc đứng cheo leo.
Riêng tư, vị kỷ, không công khai.
Lại một lần nữa; bàn tay phải đón nhận.
Cái miệng, lời ăn tiếng nói, cửa ngõ.
Vây quanh bốn phía, bờ cõi cương vực.
Đất đai, ruộng vườn, thổ nhưỡng.
Kẻ sĩ có học thức, quan lại, người tài.
Đi chậm rãi theo sau người khác.
Đi chậm chạp, lê bước chân.
Buổi chiều tối, hoàng hôn buông xuống.
To lớn, rộng rãi, bề thế.
Người phụ nữ, con gái, phái đẹp.
Con cái, thế hệ sau; hạt mầm.
Mái nhà che chở, gian phòng êm ấm.
Tấc gang, đơn vị đo độ dài; khuôn phép.
Nhỏ bé, ít ỏi, khiêm nhường.
Chân què quặt, người tàn tật.
Xác người nằm yên; người đại diện.
Mầm cỏ cây non vừa nhú khỏi mặt đất.
Núi non cao lớn vững chãi.
Sông ngòi, dòng nước uốn lượn chảy xuôi.
Người thợ chế tác, công việc lao động.
Bản thân mình; can thứ sáu.
Khăn vải, dải lụa đội đầu.
Cái khiên chắn che; can dự; khô ráo.
Nhỏ nhẻ, bé bỏng, non nớt.
Nhà che tựa vách núi, hiên nhà rộng.
Bước chân dài, kéo dài tiến tới.
Hai tay chắp lại cung kính dâng lên.
Cọc buộc dây; mũi tên bắn chim nối dây.
Cánh cung cong cong để bắn tên.
Đầu con nhím, mõm thú nhọn.
Chùm lông sam sam; hoa văn rực rỡ.
Bước chân trái bước đi nửa dặm đường.
Quả tim, tấm lòng, tình cảm, ý nghĩ chân thành.
Cây giáo, vũ khí chiến đấu ngày xưa.
Một cánh cửa; nhà cửa dân cư.
Bàn tay cầm nắm, thao tác khéo léo.
Cành nhánh cây cối; nâng đỡ, chi trả.
Gõ nhẹ, đánh đòn răn dạy.
Văn hoa, chữ nghĩa, hoa văn, văn minh.
Cái đấu đong gạo; chòm sao Bắc Đẩu.
Cái rìu chặt cây; đơn vị cân lượng ngày xưa.
Hình vuông, phương hướng, cách thức.
Không có gì, trống rỗng.
Mặt trời rạng rỡ, ngày tháng, ánh dương.
Rằng, nói rằng, mở miệng phát biểu.
Mặt trăng vằng vặc, tháng trong năm.
Cây cối cành lá rợp bóng, gỗ rừng.
Há miệng ngáp dài; thiếu thốn.
Dừng bước chân, đình chỉ, ở yên.
Xương tàn mục nát; điều xấu xa bại hoại.
Cây gậy gỗ nhọn, vũ khí đánh trận.
Chớ có, đừng làm; người mẹ hiền từ.
So sánh đối chiếu; kề cận bên nhau.
Lông thú, sợi tóc mượt mà.
Dòng dõi gia tộc, họ hàng, tước hiệu.
Hơi thở, mây khói bốc lên trời cao.
Nước sông biển trong lành, nguồn sống muôn loài.
Ngọn lửa bốc cháy, hơi ấm nồng nàn.
Móng vuốt chim muông sắc nhọn cào cấu.
Người cha trụ cột gia đình, bậc trưởng thượng.
Nét đan chéo của quẻ bói Kinh Dịch.
Mảnh ván xẻ bên trái; cái giường nằm.
Mảnh gỗ xẻ mỏng bên phải, lá thiếp.
Răng nanh chim muông, răng người.
Con trâu, con bò kéo cày đồng áng.
Con chó trung thành giữ nhà.
Màu đen sẫm sâu thẳm, huyền ảo mầu nhiệm.
Viên ngọc quý sáng đẹp lung linh; vua chúa.
Trái dưa, bầu bí trĩu cành trên giàn.
Đồ đất nung lợp mái, gạch ngói xây cất.
Vị ngọt ngào nơi cuống họng; cam lòng.
Sinh sôi nảy nở mầm non, sức sống dạt dào.
Sử dụng, ứng dụng đồ dùng có ích.
Ruộng đất cày cấy thẳng cánh cò bay.
Bàn chân bước; cuộn súc vải vóc.
Bệnh tật, ốm đau nằm liệt giường.
Hai chân gác chéo bước lên dốc cao.
Màu trắng tinh khiết, sáng sủa rõ ràng.
Da dẻ con người, vỏ bọc ngoài thân thú.
Chén dĩa, đồ đựng thức ăn trân quý.
Đôi mắt quan sát tường tận thế gian.
Cây giáo dài mũi nhọn hoắt.
Mũi tên bay thẳng vào hồng tâm.
Hòn đá tảng rắn chắc kiên cường.
Bàn thờ tế lễ thần linh, bày tỏ chỉ bảo.
Dấu chân muông thú giẫm trên nền đất.
Cây lúa hạt trĩu bông vàng rực mùa gặt.
Hang hốc trú ẩn trong lòng đất đá.
Đứng vững vàng thẳng lưng giữa trời đất.
Tre trúc dẻo dai ngay thẳng hiên ngang.
Hạt gạo ngọc thực nuôi sống con người.
Sợi tơ lụa dệt nên gấm vóc non sông.
Bình hũ sành miệng hẹp chứa nước nôi.
Tấm lưới đánh bắt cá, cạm bẫy vây bọc.
Con dê hiền hòa, điềm lành may mắn.
Lông vũ chim muông tung bay lượn.
Bậc cao niên già dặn, kinh nghiệm tích lũy.
Hàng râu dưới cằm; liên từ mà, lại còn.
Cái cày gỗ lật đất canh tác ruộng đồng.
Lỗ tai đón nhận lắng nghe thanh âm đời.
Cây bút lông chấm mực thảo văn chương.
Thịt bắp cơ thể, da thịt máu mủ.
Bầy tôi trung nghĩa phò tá triều đình.
Tự bản thân mình; cái mũi thở.
Đến tận nơi, điểm cùng cực tột bực.
Cái cối giã gạo sứt mẻ ngày mùa.
Chiếc lưỡi nếm vị, thốt lời hay ý đẹp.
Hai chân ngược chiều, trái khoáy bất đồng.
Con thuyền độc mộc lướt sóng sông nước.
Quẻ Cấn bền chắc, dừng lại kiên định.
Màu sắc phong phú, sắc thái dung mạo.
Cỏ cây hoa lá tốt tươi bạt ngàn thảo nguyên.
Vằn da chúa sơn lâm cọp dữ oai nghiêm.
Côn trùng sâu bọ muôn loài rúc rích.
Giọt máu đỏ tươi nuôi dưỡng sinh mệnh.
Đi lại dạo bước khắp bốn ngả đường.
Áo quần che thân ấm áp trang trọng.
Che phủ kín mít; phương Tây bóng xế.
Trông thấy tỏ tường, kiến thức uyên bác.
Cái sừng nhọn hoắt; góc cạnh chiếc bàn.
Lời nói tiếng lòng, đàm đạo tri âm.
Thung lũng sâu thẳm giữa đôi vách núi.
Hạt đậu bùi béo; cái đẩu đựng thức ăn.
Con heo béo tốt trong chuồng nhà quê.
Loài thú săn mồi không sừng rình rập.
Vỏ ốc sò biển, tiền tài của cải thời xưa.
Màu đỏ rực rỡ, tấm lòng son sắt xích tâm.
Chạy nhanh thoăn thoắt, cất bước ra đi.
Bàn chân bước đi; no đủ trọn vẹn sung túc.
Thân thể vóc dáng con người.
Cỗ xe bánh lăn bon bon trên đường trường.
Vị cay nồng xót xa; gian truân vất vả.
Nhật nguyệt tinh tú; chi Thìn trong thập nhị chi.
Bước đi lại dừng, rong ruổi dặm xa.
Làng xóm, kinh đô đông đúc (bộ bên phải).
Bình ủ men rượu thơm lừng; giờ Dậu.
Phân biệt rành rọt như móng thú in dấu.
Dặm trường đo đạc; làng quê xóm nhỏ.
Kim loại sáng loáng, vàng bạc châu báu.
Dài lâu muôn thuở; bậc trưởng lão đáng kính.
Cổng ngõ hai cánh khép mở rộn ràng.
Gò đống đất cao đồ sộ (bộ bên trái).
Bám theo sau gót, phụ thuộc theo đuôi.
Loài chim đuôi ngắn ríu rít cành cao.
Cơn mưa rào mát rượi tưới mát trần gian.
Màu xanh biếc của mây trời và cỏ non.
Sai trái nghịch lý, không phải điều chính đạo.
Gương mặt con người, bề mặt sự vật.
Tấm da thú đã thuộc; thay đổi cải cách.
Da thuộc mềm dai quấn bọc bên ngoài.
Bụi rau hẹ tươi non xanh mướt.
Âm thanh giai điệu réo rắt trầm bổng.
Cái đầu người suy tính; trang sách ghi chép.
Ngọn gió thoảng mát lành, phong tục tập quán.
Chắp cánh bay lượn giữa trời cao lồng lộng.
Món ăn ngon lành, việc ăn uống nuôi thân.
Cái đầu dẫn dắt, đứng đầu muôn người.
Mùi hương ngào ngạt của lúa nếp chín đồng.
Con ngựa dũng mãnh phi nước đại dặm xa.
Khung xương cốt cứng cáp nâng đỡ thân thể.
Cao ráo ngất trời, phẩm cách thanh cao.
Mái tóc dài thướt tha buông xõa bay.
Đánh nhau đọ sức, chiến đấu tranh đua.
Rượu thơm cúng tế tổ tiên thần thánh.
Cái nồi đồng ba chân rỗng đáy ngày xưa.
Hồn ma bóng quế âm u huyền bí.
Con cá bơi lội tung tăng dưới làn nước biếc.
Loài chim có cánh hót líu lo chào sớm mai.
Đất mặn ven biển kết tinh hạt muối mặn.
Con hươu nai rừng có đôi gạc xinh xắn.
Cây lúa mạch trĩu hạt làm nên bột mì.
Cây gai dầu xe sợi dệt vải bố mộc mạc.
Sắc màu vàng rực rỡ tươi sáng của đất đai.
Giống kê nếp dẻo thơm nấu rượu tiến vua.
Màu đen sẫm của khói muội nồi lửa.
Đường kim mũi chỉ thêu thùa hoa văn tinh xảo.
Loài ếch nhái lưỡng cư kêu vang đầm lầy.
Cái đỉnh đồng ba chân vững chãi tượng trưng uy quyền.
Mặt trống da bịt vang rền giục giã lòng người.
Con chuột nhanh nhẹn tha thóc về hang.
Chữ Chiết Tự và Mẹo Nhớ Hình Tượng Tiêu Biểu
Bấm vào từng chữ để xem cấu tạo chi tiết, bộ thủ, và danh sách các từ ghép trong từ điển có chứa chữ đó.
Cây cối, gỗ; chất phác, mộc mạc (thảo mộc, mộc mạc, lâm mộc).
Rừng cây, nơi cây cối mọc nhiều; chốn quy tụ đông đảo (sơn lâm, lâm sản, lâm nghiệp, rừng rú).
Rừng rậm rạp, cây cối tầng tầng lớp lớp sum sê; vẻ nghiêm trang u tịch (sâm nghiêm, sum sê).
Nghỉ ngơi, thôi làm việc; điều an dưỡng tốt lành (hưu trí, nghỉ hưu, hưu nhàn, vạn sự giai hưu).
Sáng tỏ, rực rỡ, hiểu biết rõ ràng (quang minh, minh bạch, thông minh, bình minh).
Trái tim, tấm lòng, tâm tư, tâm tính con người (nhân tâm, thành tâm, tâm sự, tâm linh, từ tâm).
Đạo đức, phẩm hạnh tốt đẹp, ơn nghĩa bao dung (đạo đức, công đức, phúc đức, đức tính, thất đức).
Điều tốt lành, may mắn, hạnh phúc do ăn ở nhân đức mà được (hạnh phúc, diễm phúc, phúc đức, phúc hậu).
Yên ổn, bình an, không nguy hiểm xáo trộn (bình an, an cư, an ninh, an dưỡng, an phận).
Hòa thuận, thái bình, êm thắm, không tranh chấp (hòa bình, hòa thuận, hòa hoãn, hòa giải, hòa khí).
Kiềm chế, nhịn nhường, bền gan chịu đựng thử thách (nhẫn nại, kiên nhẫn, nhẫn nhục, nhẫn nhịn).
Lẽ phải, đạo lý làm người, việc công chính chính trực (chính nghĩa, nghĩa khí, trượng nghĩa, tình nghĩa).
Lòng tin cậy, giữ lời hứa, sự thành thật trong giao thiệp (uy tín, tín nhiệm, đức tin, tin cậy, thành tín).
Sự hiểu biết sâu rộng, sáng suốt, thông tuệ (trí tuệ, trí thức, trí lực, hưu trí).
Vị đắng, gian nan, nhọc nhằn (khổ qua, gian khổ, cần khổ, khổ cực).
Trái dưa, các giống dưa bầu bí mướp (khổ qua, dưa hấu, hoàng qua).
Bờ cõi đất đai, vùng ranh giới hành chính của một xứ sở (Nam Kỳ, Trung Kỳ, Bắc Kỳ).
Đất nước, quốc gia, xứ sở (quốc gia, ái quốc, tổ quốc, quốc ngữ).
Con người, nhân loại, lòng nhân từ (nhân dân, nhân loại, nhân tâm, nhân nghĩa).
Núi non, gò cao (sơn lâm, giang sơn, sơn hà, núi non).
Nước, sông suối, chất lỏng (thủy sản, thủy triều, sơn thủy, phong thủy).
Gia đình, nhà cửa, mái ấm sum họp (gia đình, gia quyến, gia hương, gia phong, gia sản).
Biển cả mênh mông, nơi quy tụ của trăm nguồn sông suối (hải sản, hải cảng, hải phận, hải ngoại, biển khơi).
Cây tre, cây trúc ngay thẳng dẻo dai (tre trúc, trúc mai, phong trúc).
Chữ viết của người Việt Nam (chữ Nôm, chữ nghĩa).
Khu chợ, chỗ buôn bán sầm uất ven sông rạch miền Nam (chợ nổi, đi chợ, chợ búa).
Dòng nước mát, hoặc non sông đất nước (uống nước, non nước, sông nước Cửu Long).
Bầu trời, ông trời cao xanh bao la (trời đất, ban ngày, trời phật phù hộ).
Mảnh đất quê hương, mặt đất cày cấy phù sa (đất đai, tấc đất tấc vàng, đất khách quê người).
Lo liệu trước, sẵn sàng từ sớm; tham gia, can dự (dự thính, dự bị, dự phòng, dự đoán, tham dự).
Lắng nghe, thấu hiểu; nghe theo lời dạy (thính giả, thính giác, dự thính, thính lực).
Xâu Chuỗi Liên Kết Hai Chiều Với Từ Điển
Tại bất kỳ trang từ điển nào trên VietLayers, bấm vào chữ Hán Nôm hoặc thành phần chiết tự sẽ lập tức dẫn bạn tới trang phân tích chữ đó, và ngược lại từ trang chữ bạn có thể khám phá toàn bộ các từ vựng liên quan trong kho tàng tiếng miền Nam.