Âm: khẩu
Bính âm (Pinyin): kǒu
Cái miệng, lời ăn tiếng nói, cửa ngõ.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 口 (59 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 口 (5)
Màu vàng sẫm ngả đỏ hay ngả đen, như màu đất, màu gỗ, màu ngói cũ; trong lối văn nàng tiên nâu, nâu chỉ thuốc phiện.
Mất tiếng, không nói ra lời được, vì bịnh, vì sững sờ hay vì lâu ngày không nói.
Cãi qua cãi lại bằng lời, ăn miếng trả miếng, không ai chịu thua ai.
`Sàm khẩu` là từ Hán Việt cũ `讒口`, nghĩa đen `miệng gièm`, dùng hoán dụ cho lời lẽ hoặc người hay nói vô nói ra, gièm pha, đặt điều gây hại (*a slanderous tongue, malicious gossip*). Đây là nhãn phê phán mạnh; trong văn hiện đại nên ưu tiên mô tả phát ngôn/hành vi cụ thể thay vì đóng đinh bản chất con người. Cụm không tự chứng minh mọi lời người ấy nói đều sai, họ có bệnh, cố ý, phạm pháp hay đã gây thiệt hại. Không dịch máy móc thành một đặc điểm giải phẫu của miệng. Lời Sài Gòn và Nam Bộ có `miệng hay nói ra nói vô`, `hay đặt điều`, `hay gièm pha`; `miệng xấu` dễ mơ hồ và miệt thị nên cần tránh nếu không giải thích. Phân biệt với `khẩu nghiệp`, khái niệm rộng hơn trong lời Phật giáo/đời thường. Ghi đúng `讒口`.
Mua, đưa hàng hóa hoặc tiếp nhận dịch vụ từ nước ngoài vào một quốc gia để sử dụng, phân phối hay sản xuất; cũng chỉ hoạt động và giá trị thương mại ấy.