死
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: đãi

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ歹
Số nét6 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết56 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 歹 phủ góc trên trái, 匕 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ đãi 歹, nghĩa là xương tàn, chết.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 歹 phủ góc trên trái, 匕 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ đãi 歹, nghĩa là xương tàn, chết.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 死 (25)

Xem tất cả từ điển
đệ tửdanh từ

Người theo học một ông thầy, và tiếng người đó tự xưng trước thầy hoặc trước thần Phật.

Tiếng Việt phổ thông
tử tếtính từ

Là ăn ở tốt với người ta, và cũng là làm cho đâu ra đó cho đàng hoàng, nên một chữ mà gánh cả cái bụng lẫn cái việc.

Tiếng Việt phổ thông
tử vidanh từ

Cách coi số mạng một người dựa theo ngày giờ sanh; cũng là lá số, vận số coi ra theo cách đó.

Tiếng Việt phổ thông
bao tửdanh từ

Phần ở trong bụng chứa và làm tiêu đồ ăn thức uống mới nuốt vô; tiếng miền Nam, ngoài Bắc kêu là dạ dày.

Tiếng Việt phổ thông
bất tửtính từ, trạng từ

Tiếng Hán Việt: không chết, sống mãi, nghĩa bóng là còn lưu danh mãi; trong lời Nam Bộ, đặt sau động từ, nghĩa là thình lình, bất ngờ, hay làm, nói liều mà không cân nhắc.

Phương ngữ Nam Bộ
chí tửtrạng từ

Tới mức dữ lắm, hết sức, không còn gì hơn; tiếng đặt sau một chữ để nhấn mạnh.

Tiếng Việt phổ thông
mẫu tửdanh từ

Mẹ và con; nhứt là tình thương gắn bó giữa người mẹ với con mình.

Tiếng Việt phổ thông
tài tửdanh từ; tính từ

Người diễn trên sân khấu hay màn ảnh; người làm một việc vì mê chớ không vì nghề; lối đờn ca tài tử của Nam Bộ; và theo chữ Hán là người trai có tài văn chương.

Tiếng Việt phổ thông
xấu xítính từ

Là xấu tới mức thấy khó coi, nói về mặt mũi, về đồ vật và cũng về một thứ tình đã hóa ra thấp.

Phương ngữ Nam Bộ
công tửdanh từ

Chữ Hán 公子: con trai nhà vương hầu, quý tộc thời xưa, cũng dùng để gọi tôn; nay chỉ chàng trai con nhà giàu, ăn diện, sống nhờ tiền của gia đình (công tử vườn, công tử bột, công tử Bạc Liêu).

Phương ngữ Nam Bộ
điện tửdanh từ

Môn học, ngành kỹ thuật về các máy móc chạy nhờ những hạt mang điện rất nhỏ.

Tiếng Việt phổ thông
đồng tửdanh từ

Đứa con trai nhỏ; trong truyện xưa là chú bé theo hầu ông tiên, ông thầy tu trên núi.

Tiếng Việt phổ thông
khai tửđộng từ; danh từ

Báo cho nhà nước ghi vô sổ là một người đã mất; cũng là tờ giấy chứng việc đó.

Tiếng Việt phổ thông
phần tửdanh từ

Một người, kể trong số đông mà người đó thuộc về: một nhóm, một lớp người, một đoàn thể hay cả xã hội.

Tiếng Việt phổ thông
quân tửdanh từ, tính từ

Chữ Hán 君子: theo đạo Nho là người có đức, biết giữ nhân nghĩa lễ trí, trái với tiểu nhân; nói rộng là cách cư xử ngay thẳng, đàng hoàng, rộng lượng; trong ca dao, câu hát, quân tử còn chỉ chàng trai được người con gái gởi lời.

Tiếng Việt phổ thông
thám tửdanh từ

Người chuyên dò la, theo dõi, lần theo dấu vết để tìm ra người hay việc bị giấu kín.

Tiếng Việt phổ thông
tử thầndanh từ

Vị thần coi việc chết của người ta; cũng là cách nói văn vẻ để chỉ cái chết.

Tiếng Việt phổ thông
hoàng tửdanh từ

Là con trai của vua, nhưng trong truyện Nam Bộ nó còn thành một hình ảnh: ông hoàng tử đẹp trai là người trong giấc mơ thời con gái.

Tiếng Việt phổ thông
quyết tửđộng từ, tính từ

`Quyết tử` là nhứt định chiến đấu hoặc hành động dù biết có thể phải chết, thường trong lịch sử, quân sự và văn chương: *be resolved to die; fight with readiness to sacrifice one's life*. Từ có sắc thái cực mạnh và thường gắn với khẩu hiệu/lời kể của một chủ thể; khi dẫn phải ghi nguồn và bối cảnh, không biến lời cổ động thành mô tả trung lập. `Quyết tử` không đồng nghĩa mọi hành động can đảm, không tự chứng minh cái chết là tất yếu, chính nghĩa hay lựa chọn duy nhứt. Trong lời hiện đại, không dùng nó để lãng mạn hóa ý nghĩ tự sát, ép người khác hy sinh hoặc cổ vũ hành vi nguy hiểm; các cách nói cường điệu như `làm quyết tử` nên đổi thành `làm hết sức` nếu không nói tình thế sống chết thiệt. Phân biệt `quyết tử` với `cảm tử` là sẵn sàng hy sinh trong nhiệm vụ, `tử chiến` là trận đánh tới chết, `liều chết` nhấn bất chấp mạng sống và `quyết chiến` là đánh trận phân cục diện nhưng không mặc nhiên tới chết. Lời Nam Bộ có thể nói `một sống một còn` trong cảnh cực hạn; không dùng nhẹ tay cho thi cử hay công việc. Tab ghi `決死`.

Phương ngữ Nam Bộ
cho tử tếtrạng ngữ

Đứng sau một việc làm để nói việc đó phải làm cho đàng hoàng, chu đáo, tươm tất, không cẩu thả.

Phương ngữ Nam Bộ
nguyên tửdanh từ

Dùng sau thời đại để gọi thời buổi khoa học tối tân, khi người ta đã biết xài sức chứa trong hạt nhỏ nhứt của vật chất.

Tiếng Việt phổ thông
công tử bộtdanh từ

Con trai nhà giàu trắng trẻo, ẻo lả, quen sống đầy đủ sung sướng mà không cứng cáp; tiếng chê.

Tiếng Việt phổ thông
người tử tếdanh từ

Người đàng hoàng, biết lễ nghĩa, ăn ở ngay thẳng và tốt với người khác, không gian dối, không làm điều quấy.

Phương ngữ Nam Bộ
tình mẫu tửdanh từ

Tình thương giữa má với con, sợi dây ruột thịt ràng buộc người mẹ với đứa con mình sanh ra.

Phương ngữ Nam Bộ
hoàng tử đẹp traidanh từ

Người con trai lý tưởng mà một cô gái mơ tới, đẹp đẽ và cao quí như ông hoàng trong truyện cổ tích.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 死 (31 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng