Mục từ chuẩn mực trong từ điển: Từ điển VietLayers đã có mục từ "quốc" với ngữ liệu dẫn chứng văn học Nam Bộ.
Xem mục từ quốc
國
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: quốc

Bính âm (Pinyin): guó

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ囗Bộ Vi (vây quanh)
Số nét11 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết92 từ

Nghĩa chữ

Đất nước, quốc gia, xứ sở (quốc gia, ái quốc, tổ quốc, quốc ngữ).

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: bộ Vi 囗 bao quanh thành lũy bên ngoài, chữ Hoặc 或 (người cầm vũ khí giáo mác canh giữ đất đai) ở bên trong.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mẹo nhớ hình tượng trực quan

Tường thành 囗 bao quanh, bên trong có binh khí hoặc 或 giữ gìn bờ cõi là chữ Quốc 國.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 國 (26)

Xem tất cả từ điển
quốcdanh từ, yếu tố Hán Việt

Yếu tố Hán Việt viết 國, nghĩa là nước, như quốc ngữ, quốc lộ, quốc phục, ngoại quốc, Pháp quốc; còn là tên con chim quốc, tức chim cuốc, loài chim nước sống trong lau sậy.

Phương ngữ Nam Bộ
ái quốctính từ

Thương nước mình, hết lòng lo cho nước cho dân; tiếng nói trang trọng.

Tiếng Việt phổ thông
quốc cadanh từ

`Quốc ca` là bài hát chính thức đại diện cho một quốc gia: *national anthem*. Không phải mọi bài hát yêu nước, hành khúc, quốc thiều hay ca khúc thường được hát trong lễ hội đều là quốc ca; địa vị chính thức phải dựa vô quy định hoặc sự công nhận của quốc gia đó. Với Việt Nam, khoản 3 Điều 13 Hiến pháp năm 2013 quy định quốc ca là nhạc và lời của bài `Tiến quân ca`. Cách biểu diễn, nghi thức và quyền sử dụng bản ghi có thể chịu quy định riêng, nên định nghĩa từ vựng không tự tạo hướng dẫn pháp lý. Phân biệt `quốc ca` với `quốc thiều`, thường nhấn phần nhạc không lời, và với `thánh ca`, `hymn`, `patriotic song`. Tab ghi đầy đủ hai thành tố Hán Việt `國歌`.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc kỳdanh từ

`Quốc kỳ` là lá cờ chính thức đại diện cho một quốc gia: *national flag*. Không phải mọi lá cờ xuất hiện trong lãnh thổ, cờ của tổ chức, đảng phái, địa phương, đơn vị hay sự kiện đều là quốc kỳ. Hình dạng, màu sắc, biểu tượng và quy cách phải dựa vô hiến pháp hoặc nguồn chính thức của từng nước; không suy từ ảnh minh họa không rõ nguồn. Ở Việt Nam, khoản 1 Điều 13 Hiến pháp năm 2013 quy định quốc kỳ hình chữ nhật, rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Phân biệt `quốc kỳ` với `quốc huy`, `cờ Đảng`, `cờ hiệu` và `cờ lễ hội`. Tab ghi đầy đủ `國旗`.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc lộdanh từ

Quốc lộ (chữ Hán 國路) là con đường bộ lớn thuộc cấp quốc gia quản lý, nối các tỉnh, thành với nhau, như quốc lộ Sài Gòn Bình Dương.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc tếtính từ, danh từ

Chữ Hán 國際: thuộc về, diễn ra giữa nhiều nước (hàng hải quốc tế, hội chợ quốc tế, thị trường quốc tế, tin quốc tế); nói người, việc: có tầm vóc, danh tiếng khắp các nước (cầu thủ quốc tế, danh ca quốc tế).

Phương ngữ Nam Bộ
tổ quốcdanh từ

Đất nước của mình, nơi ông bà mình đã sống từ bao đời, nói với lòng quý trọng.

Tiếng Việt phổ thông
lập quốcđộng từ

Dựng nên một nước; gầy dựng một xứ thành một nước riêng.

Tiếng Việt phổ thông
quốc dândanh từ

Quốc dân (chữ Hán 國民) là toàn thể người dân một nước, nói chung như một cộng đồng, thường dùng trong lời trang trọng hay văn cũ.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc giadanh từ

Chữ Hán 國家: một nước, gồm đất đai, dân cư và bộ máy cai quản riêng (một quốc gia, kiến thiết quốc gia); đứng sau danh từ khác thì chỉ cái thuộc về cả nước, do nhà nước lập ra hay quản lý (đất quốc gia, đường quốc gia, Ngân hàng Quốc gia).

Phương ngữ Nam Bộ
quốc hộidanh từ

Quốc hội (chữ Hán 國會) là cơ quan đại diện và làm luật ở cấp quốc gia; ở Sài Gòn xưa người ta cũng gọi tắt tòa nhà của cơ quan đó là Quốc hội để chỉ đường.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc ngữdanh từ

Chữ Hán 國語, nghĩa gốc là tiếng nói của nước; ở ta chữ quốc ngữ là lối chữ dùng mẫu tự La tinh có dấu để ghi tiếng Việt, khác chữ nho, chữ Tây; nói tắt quốc ngữ còn chỉ sách, báo, truyện viết bằng lối chữ đó.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc nộitính từ, danh từ

Ở trong phạm vi một nước, thuộc về trong nước, đối lại với quốc ngoại; lối nói Hán Việt trang trọng hơn trong nước.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc hiệudanh từ

Quốc hiệu (chữ Hán 國號) là tên gọi chính thức của một nước trong một thời kỳ, có thể đổi qua các đời.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc sáchdanh từ

`Quốc sách` là chính sách lớn hoặc đường lối chiến lược của nhà nước ở tầm quốc gia: *major national policy; national strategy*. Bản thân từ không luôn có nghĩa `ưu tiên số một`; cụm `quốc sách hàng đầu` mới nhấn vị trí ưu tiên cao nhất theo văn bản cụ thể. Không gọi mọi chương trình, khẩu hiệu, dự án hay chính sách có phạm vi toàn quốc là quốc sách nếu chưa có căn cứ về tầm chiến lược hoặc sự xác lập chính thức. Hiến pháp Việt Nam năm 2013 dùng cụm `quốc sách hàng đầu` cho phát triển giáo dục, cho phát triển khoa học và công nghệ, nhưng cách dùng đó không biến mọi biện pháp trong hai lĩnh vực thành một quốc sách riêng. Phân biệt `quốc sách` với `chính sách quốc gia`, `chiến lược quốc gia`, `quốc kế` và `kế hoạch`. Tab ghi `國策`.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc tangdanh từ

`Quốc tang` là tang lễ hoặc thời gian tưởng niệm chính thức ở cấp quốc gia do cơ quan có thẩm quyền quyết định: *national mourning; national funeral* tùy câu. Trong hệ thống nghi thức Việt Nam, `Lễ Quốc tang` là một nghi thức chính thức, khác `Lễ tang cấp Nhà nước`, `Lễ tang cấp cao` và lễ tang thông thường; đối tượng và nghi lễ phải tra quy định hiện hành, hiện có Nghị định 105/2012 được sửa đổi bởi Nghị định 237/2025. Không phải mọi nỗi đau chung, thảm họa lớn hay đám tang người nổi tiếng tự động là quốc tang. Cũng không suy thời lượng, việc treo cờ rủ, dừng hoạt động giải trí hoặc nghĩa vụ của cá nhân nếu quyết định và quy định cụ thể chưa nêu. Phân biệt `quốc tang`, `quốc táng`, `quốc lễ`, `ngày tưởng niệm`. Tab ghi `國喪`.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc tịchdanh từ

Tư cách pháp lý cho biết một người là công dân của nước nào, như theo quốc tịch Pháp, mất quốc tịch; văn chương có khi dùng theo lối ví von.

Phương ngữ Nam Bộ
chính quốcdanh từ

Nước gốc, nơi vua và triều đình ở, kể đối với vùng đất xa do nước đó phong hay cai quản.

Tiếng Việt phổ thông
cường quốcdanh từ

Nước lớn mạnh, giàu sức, có thế hơn nhiều nước khác.

Tiếng Việt phổ thông
ngoại quốcdanh từ

Là nước khác, không phải nước mình, tiếng gốc Hán dùng nhiều trong văn xuôi miền Nam trước đây.

Tiếng Việt phổ thông
quốc khánhdanh từ

Quốc khánh (chữ Hán 國慶) là ngày lễ chính thức một nước lấy để kỷ niệm mốc lớn của nước mình, thường là ngày nghỉ.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc phòngdanh từ, định ngữ

`Quốc phòng` là công cuộc phòng vệ và giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của quốc gia: *national defense*. Luật Quốc phòng Việt Nam năm 2018 định nghĩa đây là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng và lực lượng vũ trang làm nòng cốt. Vì vậy không đồng nhứt `quốc phòng` với riêng quân đội, vũ khí, chiến tranh hoặc một bộ; từ còn xuất hiện trong `an ninh và quốc phòng`, `giáo dục quốc phòng`, `công nghiệp quốc phòng`, mỗi tổ hợp có phạm vi riêng. Không dùng định nghĩa từ điển để suy thông tin mật, nghĩa vụ cá nhân hay tính hợp pháp của một biện pháp. Phân biệt quốc phòng với `an ninh quốc gia`, `quân sự`, `phòng thủ dân sự`. Tab bổ sung đầy đủ `國防` cho mục cũ vốn chưa có hồ sơ chữ.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc vươngdanh từ

Vua, người giữ ngôi đứng đầu một nước theo chế độ quân chủ; lối nói Hán Việt trang trọng, hay gặp trong truyện xưa và lời khấn.

Phương ngữ Nam Bộ
trung quốcdanh từ riêng

Tên nước láng giềng lớn ở phía bắc Việt Nam, người Nam Bộ quen gọi là bên Tàu; sách vở miền Nam nhắc tới khi nói chuyện đi du lịch, trốn về xứ, con cháu người Hoa và nhà cửa đời xưa.

Phương ngữ Nam Bộ
chữ quốc ngữdanh từ

Là lối viết tiếng Việt bằng chữ La tinh, nên nó đứng cùng bộ với chữ nho và chữ Tây, và ba thứ đó vẽ ra ba lớp người biết đọc thời đó.

Phương ngữ Nam Bộ
sản nghiệp quốc hữudanh từ

`Sản nghiệp quốc hữu` là cách gọi kinh tế cũ cho ngành hoặc xí nghiệp được đưa vào sở hữu hay quyền kiểm soát của Nhà nước qua `quốc hữu hóa` (*nationalized industry, state-owned enterprise/sector*). Tùy câu, phải phân biệt quá trình quốc hữu hóa với kết quả là doanh nghiệp nhà nước. Từ không tự cho biết Nhà nước nắm bao nhiêu vốn, có bồi thường hay không, tài sản nào chuyển giao, doanh nghiệp còn tồn tại, hiệu quả quản trị hay tính hợp pháp của vụ việc.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 國 (66 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng