Âm: dụng
Bính âm (Pinyin): yòng
Sử dụng, ứng dụng đồ dùng có ích.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 冂 bao ba mặt trên, 二丨 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ dụng 用, nghĩa là dùng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 用 (20)
Cơ thể bỗng rung lên một cái, hay gặp nhứt trong rùng mình (vì lạnh, sợ, ghê, xúc động); trong rùng vai là nhún vai tỏ ý bất cần, cách viết khác của rùn vai.
Lìa khỏi cành, khỏi chỗ mọc hay chỗ gắn mà rơi xuống (lá rụng, trái chín rụng, rụng răng, rụng tóc); trong văn chương là rơi xuống nhẹ nhàng; trong rụng rời là bủn rủn cả người vì sợ, vì bất ngờ; mỏi rụng là mỏi như muốn rời ra.
Ý định có sẵn trong bụng khi nói hay làm một việc, thường không nói thẳng ra cho người ta biết.
Đem một cách làm, một phép tắc, một điều đã học ra xài vô việc thiệt.
Đồ để làm một việc, kể chung cả bộ, không phải một cái riêng lẻ.
Đem tài sức, nghề riêng của mình ra mà dùng; hay nói đất dụng võ là chỗ cho mình trổ tài.
Dùng một vật, một phép hoặc một người cho được việc.
Không xài được vô việc gì, không giúp được gì; nói về người thì là không làm nên chuyện gì.
Lời Nam Bộ cũ: còn do dự, ngập ngừng, chần chờ chưa chịu làm liền vì trong bụng chưa quyết; lý do vì sao thì phải đọc theo câu chuyện.
Có ích, đem ra xài được việc cho người, cho đời.
Xài quá mức cho phép hay xài sai chỗ một thứ mình được dùng, như lòng tốt hay tên tuổi của người khác.
Dùng một cái cho có lợi cho mình; dùng cho dịp thì trung tánh, dùng cho người thì xấu.
Cái kết quả mà một vật, một việc hay một lời nói gây ra nơi người hay vật khác.
Những món đồ người ta dùng trong đời sống hằng ngày.
Cái ích của một món đồ, việc mà món đó được xài để làm.
`Rùng rùng` tả nhiều người cùng kéo đi, đổ về hoặc hành động thành một đợt lớn, dồn và gấp, gợi `ần ùn, rầm rập` (*in a surging mass, en masse*). Từ điển Nam Bộ cũ nhấn việc kéo nhau/đua nhau làm một loạt; nguồn toàn dân hiện đại cũng ghi đoàn người đông đi rầm rập. Cụm giàu tính miêu tả và không tự cho biết con số, âm lượng, lý do, mức tự nguyện, sự đồng thuận, hoảng loạn, bạo lực, tính hợp pháp hay kết quả. Không nhập `rùng rùng` với `rung rung` dao động nhẹ, `rưng rưng` nước mắt chực trào hoặc phản ứng cá nhân `rùng mình`. Chữ Nôm `用` chỉ được ghi vì nguồn Hồ Lê định vị trực tiếp trong dạng `rùng rùng`, không gán sang các đồng tự khác của `rùng`.
Việc cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hoặc xã hội sử dụng hàng hóa và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu; cũng chỉ lĩnh vực hành vi, lựa chọn và mức sử dụng đó.
Xài mưu mẹo, mánh khóe để đạt cho được điều mình muốn, thường là cách không ngay thẳng.
Bảng chia giờ giấc làm việc, học hành trong ngày hay trong tuần, định trước cái gì làm lúc nào.
Người mua hàng hóa, dịch vụ về để mình xài, chớ không phải để bán lại.