Nghĩa chữ
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ can 干, nghĩa là khiên, can dự.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ can 干, nghĩa là khiên, can dự.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 年 (9)
Năm là con số đứng sau bốn và trước sáu; là khoảng thời gian mười hai tháng hay một mốc lịch (năm nay, năm ngoái, năm đó); ở Nam Bộ còn dùng gọi người con thứ năm trong nhà (cô Năm, ông Năm).
Nhiều tuổi; trong lời Nam Bộ nó còn dùng để so, nghĩa là lớn tuổi hơn ai.
Quãng đời còn trẻ, tươi đẹp như bông mới nở; tuổi trẻ.
Kéo dài năm nầy qua năm khác, hoài không dứt; thường nói về bịnh hay một cái tật.
Tuổi trẻ, quãng đời từ lúc lớn khôn tới khi thành người lớn; cũng dùng như tính từ chỉ người còn nhỏ tuổi.
Là người con trai còn trẻ, và trong văn Nam Bộ nó hầu như luôn chỉ một người chớ không chỉ cả lớp tuổi, nên nó cần một tiếng đếm ở trước.
Người còn nhỏ tuổi, đương ở quãng chưa thành người lớn.
Lớn tuổi hơn một người khác, dầu cả hai còn trẻ hay chỉ hơn nhau vài tuổi.
Người lớn tuổi, người đã già, nói một cách lịch sự và có ý kính trọng.