Âm: văn
Bính âm (Pinyin): wén
Văn hoa, chữ nghĩa, hoa văn, văn minh.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 67 trong 214 bộ thủ Khang Hy (4 nét): Văn hoa, chữ nghĩa, hoa văn, văn minh.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ văn (文): Văn hoa, chữ nghĩa, hoa văn, văn minh.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 文 (15)
Lối văn viết của người xưa, khác với lối văn viết theo tiếng nói bây giờ.
Là người viết văn làm nghề, và trong truyện nó thường được vẽ là người có tài mà vụng đường tiền bạc.
Chép lời văn, bài viết của người khác rồi nhận là của mình.
Các tác phẩm nghệ thuật bằng chữ nghĩa và ngành sáng tác, khảo cứu chúng (văn học nước nhà, văn học Pháp); trong văn xưa còn chỉ sự học, chữ nghĩa của một người (có văn học rộng, nhà văn học là người học giỏi).
Giấy tờ làm việc của nhà nước hay của một sở, viết ra để báo tin, trình bày hay ra lịnh về việc chung.
Bài nói soạn sẵn, đọc trước đông người trong một buổi lễ hay một cuộc họp.
Lời nhắn viết ngắn gọn gởi đi bằng dây thép, tới nơi thì chép ra trên một mảnh giấy.
Cách đặt câu, lựa chữ khi viết; cũng nói việc viết ra thành câu, thành bài.
Là cái nếp sống có học có phép của một thời, và trong văn Nam Bộ nó thường mang giọng nhạo, vì cái văn minh đó hay đi với cái rỗng.
Là cái nghề viết và cái nghề đàn hát nói gộp, nên nó vừa chỉ văn chương vừa chỉ buổi trình diễn, và nó cho ra chữ văn nghệ sĩ.
Phòng hay nơi làm việc giấy tờ, tiếp khách của một hãng, một trường, một nhà thương hay một người có chức việc.
Cái viết cho hay, và cả cái nghề, cái khiếu, cái môn học về nó.
Người làm văn chương, nghệ thuật, như nhà văn, nhà thơ, người soạn nhạc, người vẽ tranh, nói gộp lại thành một giới.
Văn học hiện đại là bộ phận sáng tác từ thời hiện đại, thường được nhận ra qua những đổi mới về thể loại, ngôn ngữ, cách nhìn con người và đời sống xã hội.
Hệ thống những giá trị, phong tục, tín ngưỡng, nghệ thuật và nếp sống được một cộng đồng lưu giữ, truyền lại qua nhiều thế hệ.