Nghĩa chữ
Chữ 勸 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 勸 (14)
Là vừa khuyên vừa dỗ cho người ta nguôi, nên nó khác khuyên ở chỗ nó mềm, dùng với người đang buồn hay đang giận.
Đưa lời khuyên có ý báo trước điều nên làm hay nên tránh, thường là lời của nơi có trách nhiệm nói với người dưới.
Giúp đỡ, thúc đẩy cho người ta học; hay gặp trong tên hội: hội khuyến học là hội lập ra để lo việc đó.
Nói ngọt, nói lựa lời mà khuyên người khác đừng làm điều dở hay nên làm điều phải.
Bán hàng có kèm phần lợi thêm cho người mua trong một thời gian, như bớt giá, tặng quà, để hàng bán được nhiều; cũng là đợt bán như vậy. Báo Sài Gòn quen dùng dạng nầy.
Việc bán hàng có kèm phần lợi thêm cho người mua, như bớt giá hay có quà; một bài báo phân biệt chữ nầy với khuyến mãi.
Nói ân cần để khuyên người ta làm điều nên làm hay bỏ điều không nên.
Điều người trên hay người thân nói ra để mình làm theo cho phải.
Nói lời cho người ta bớt giận bớt buồn, vừa khuyên vừa mở cho họ thấy lẽ.
Đưa ra lời khuyên có cân nhắc về điều nên làm, thường là lời của người có chuyên môn hay của một cơ quan; cũng là lời khuyên đó.
Việc giúp nhà nông làm ăn khá hơn: chỉ kỹ thuật trồng trọt, nuôi gia súc, đưa giống mới, cách làm mới về tới ruộng vườn.
Nói hay làm cho người ta thêm hăng hái, thêm vững bụng mà làm một việc; cũng là cái lời, cái việc có sức thúc người ta như vậy.
Tìm lời lẽ để an ủi, khuyên lơn một người đang buồn, đang giận cho họ nguôi ngoai.
Một đợt khuyến mãi có ngày bắt đầu, ngày kết thúc và có thể lệ, do tiệm, siêu thị hay hãng mở ra.