Nghĩa chữ
Chữ 樂 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 樂 (39)
Yên ổn và vui vẻ, không có chuyện gì phải lo sợ.
Nhóm người thời xưa sống chung với nhau thành một khối, có người đứng đầu, chưa thành một nước.
Chữ Hán 音樂: nghệ thuật dùng tiếng đờn, tiếng hát xếp theo giai điệu, nhịp điệu, và cả cái vốn nhạc của một dân tộc, một thời; nói chung là nhạc, tiếng nhạc.
Việc hát và chơi nhạc, nhứt là để giải trí ở tiệm, phòng trà hay nhà hàng.
Sung sướng tới mức chót, không còn chút buồn khổ nào; cũng chỉ nỗi sung sướng đó.
Đi sau người ta, không theo kịp cái mới của thời nay; cũ kỹ, lỗi thời.
Sai đường, đi lạc khỏi lẽ phải hay nếp tốt; cũng dùng như danh từ chỉ điều sai quấy đó.
Là tài giỏi hơn hẳn người thường, tới mức ai cũng phải nhận, nên nó dùng cho người có tiếng chớ không dùng cho việc nhỏ.
Lục lạc là cái chuông nhỏ hay vật rỗng có hột bên trong, đeo ở cổ bò, cổ ngựa hay dây cương, khua lên thành tiếng khi con vật đi.
Trôi nổi xa nhà, đi hết chỗ nầy tới chỗ khác mà không có chỗ ở yên.
Người làm nhạc, đặt bản nhạc hay đờn nhạc mà sống bằng nghề đó.
`Sai lạc` là không đúng hoặc chệch khỏi sự thiệt, lẽ phải, đường hướng hay mạch nhận thức đang xét (*incorrect, misguided, distorted*). Từ thường đi với `thông tin`, `nhận thức`, `quan điểm`, `lập luận`, `đường hướng`; khi có động từ `làm`, cụm `làm sai lạc` nghĩa là làm cho nội dung hoặc nhận thức bị chệch. Một điều sai lạc có thể chỉ sai một phần hoặc do hiểu nhầm; bản thân từ không chứng minh người tạo ra nó cố ý lừa dối, có ác ý, gây hại hay toàn bộ nội dung đều giả. Trong lời nói Sài Gòn và Nam Bộ, có thể nói `hiểu trật`, `nói trật`, `lạc hướng`, `bị méo đi` tùy đối tượng. Phân biệt `sai lạc` với `sai lệch` thường dùng khi chênh khỏi mốc/chuẩn hay số liệu, `lầm lạc` dễ gợi đi vô đường sai về tư tưởng/đạo lý, và `thất lạc` là mất dấu. Tab Hán Nôm để trống vì nguồn hiện có xác nhận nghĩa toàn cụm nhưng chưa đủ để gắn một mặt chữ lịch sử trực tiếp cho đúng đơn vị tiếng Việt nầy.
`Sái lạc` là từ Hán Việt văn chương `灑落`, tả dáng vẻ hoặc phong thái thảnh thơi, khoáng đạt, tự nhiên, không bị gò bó (*free and easy, unrestrained, open in manner*). Từ nay hiếm, chủ yếu gặp trong văn cổ, khảo cứu hoặc lời dịch có chủ ý giữ màu Hán Việt; trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay, `thảnh thơi`, `thoải mái`, `phóng khoáng`, `tự nhiên` thường rõ hơn. Từ không tự chứng minh người đó vô lo, giàu có, không có trách nhiệm, bất chấp quy tắc hay có tính cách tốt. Phân biệt tuyệt đối `sái lạc` dấu sắc `灑落` với `sai lạc` không dấu nghĩa không đúng/chệch khỏi thực tế, và với `sa lạc` là rơi/lạc vào cảnh nào đó. Hai mặt chữ `灑`, `落` chỉ áp dụng toàn từ Hán Việt này.
Tan ra mỗi người mỗi ngả, không còn tụ lại một chỗ.
Một bài nhạc trọn vẹn, đếm được một bản, hai bản, để đờn, để hát, để nhảy.
Vui vẻ, sung sướng trong lòng; cũng nói sự vui sướng đó.
Đi lạc, hay vô tình mà bước tới một nơi mình không định tới.
Lạc xa chỗ của mình, bơ vơ giữa nơi xa lạ, thấy mình không thuộc về đó.
Bơ vơ, lẻ loi, như người lạc giữa chỗ lạ, không thuộc về đâu và không ai nương tựa.
Ngó việc gì cũng thấy còn đường tốt, trong lòng tin đời rồi sẽ êm.
Tính từ Hán Việt hiếm/cũ, viết `歷落`, tả các phần ở thế so le, không đều, không thẳng hàng hoặc phân bố rời ra: uneven, irregularly spaced, out of alignment. Trong tiếng Việt hiện nay, dạng liên hệ `lệch lạc` phổ biến hơn và còn mở sang ý nghĩ, thông tin hay cách hiểu sai hướng; không vì vậy mà ép mọi câu `lịch lạc` cũ thành sai trái về tư tưởng. Đây là mục Hán Việt thật, nhưng việc xếp A và Z vẫn theo khóa Quốc ngữ `lich lac`, độc lập với nguồn gốc từ.
Tìm gặp, nhắn tin, thơ từ qua lại với ai để hai bên biết tin nhau; cũng là mối qua lại đó.
Nối liền nhau thành một khoảnh, một mạch, không bị cách quãng (ruộng liền lạc, sông rạch liền lạc nhau); nói thân thể thì là lành lặn, nguyên vẹn, không tật nguyền.
Rối ren vì có giặc giã, chiến tranh, làm dân tình khổ sở và ly tán.
Thứ tự trước sau ăn khớp nhau của ý nghĩ, lời nói, nhờ vậy mà người ta theo kịp, hiểu được.
Đồ dùng để làm ra tiếng nhạc, như trống, kèn, đàn.
Cha của vợ mình; tiếng gọi kính cẩn của người rể với cha vợ.
Thứ nhạc êm tai, thanh tao, nghe sang cả, như nhạc chơi nơi cung điện.
Trôi dạt, thất lạc nơi xa, không ai biết ở đâu; nói người trong nhà tan tác mỗi người một ngả.
Lo cho mình được vui sướng, thỏa thích; cũng là cái thú vui mình nếm được.
Vui sướng, thỏa thích trong lòng; cũng chỉ điều đem lại sự vui sướng đó.
Một đoạn nhạc, một bài nhạc; nghĩa bóng là âm thanh hay cảm xúc êm dịu như tiếng nhạc.
Đi sai đường, không tìm ra lối về; nói bóng thì là lầm đường, sa ngã.
Mất phương hướng, không biết đường mà đi; cũng dùng trong đánh lạc hướng là làm cho người khác đi sai đường.
Người đàn, thổi kèn hay đánh trống trong một ban nhạc, một buổi hát, lấy đó làm nghề.
Nhóm người cùng một sở thích lập ra để gặp gỡ, vui chơi, tập luyện với nhau; cũng là chỗ họ tụ họp.
Buổi trình diễn lớn có đờn ca, nhiều ca sĩ, nghệ sĩ cùng lên sân khấu cho đông người coi.
Nói người bỏ lối sống phải mà theo đường quấy, làm lầm lỗi, như người đi mà lạc mất đường.
Có chỗ ở yên ổn và vui vẻ làm ăn; nói cảnh dân sống thái bình, no đủ.