Chuyên Đề Ngữ Âm Học Hàn Lâm

Toàn Thư 6 Thanh Điệu Tiếng Việt

Hệ thống 6 thanh điệu (Lục thanh) là linh hồn tạo nên nhạc tính kỳ diệu và khả năng khu biệt ngữ nghĩa tinh vi bậc nhất của tiếng Việt. Mỗi thanh điệu là một bản hòa tấu riêng biệt về cao độ, trường độ, đường nét âm vực và sự điều hòa âm luật Bằng - Trắc.

Khảo Cứu Riêng Từng Thanh Điệu

Bấm vào từng thanh để xem toàn bộ thông số ngữ âm học, cơ chế dây thanh và đối chiếu phương ngữ

01Phù Bình (Thanh Không Dấu)

Thanh Ngang

Không dấu

Thanh BằngCao (Bổng)
Từ mẫuca
Dấu(trống)
Chao:33 (Bằng phẳng trung bình)
IPA:[33] hoặc [44]
Dây thanh rung đều đặn, không co thắt
Tiếng Nam: Nam Bộ phát âm tự nhiên, hạ nhẹ âm sắc tạo độ phóng khoáng ngọt ngào

Đường nét bằng phẳng, cao vừa phải, ngân dài tự nhiên, không biến đổi cao độ đột ngột từ đầu đến cuối âm tiết.

Thí dụ:
mabala
Khảo cứu chuyên sâu
02Trầm Bình

Thanh Huyền

Dấu huyền

Thanh BằngThấp (Trầm)
Từ mẫucà
Dấu\
Chao:31 hoặc 21 (Hạ thấp nhẹ nhàng)
IPA:[21] hoặc [32]
Thanh hầu buông lỏng dần, lượn hạ êm
Tiếng Nam: Nam Bộ hạ đằm, trầm ấm tâm tình, như lời thủ thỉ chuyện trò bên bờ rạch

Bắt đầu ở cao độ thấp vừa phải rồi lượn hạ thấp dần đều xuống đáy âm vực, tạo âm hưởng êm dịu, trầm lắng.

Thí dụ:
màbàlà
Khảo cứu chuyên sâu
03Phù Thượng / Phù Nhập

Thanh Sắc

Dấu sắc

Thanh TrắcCao (Bổng)
Từ mẫucá
Dấu/
Chao:35 (Vút lên cao) hoặc 45 đối với âm tiết khép
IPA:[35] hoặc [45]
Dây thanh căng vút, luồng hơi tăng mạnh
Tiếng Nam: Nam Bộ vút cao, thanh thoát dứt khoát nhưng không bị the thé

Khởi đầu ở cao độ trung bình cao rồi vút mạnh lên đỉnh âm vực, tạo cảm giác chói sáng, dứt khoát, thanh thoát.

Thí dụ:
mábálá
Khảo cứu chuyên sâu
04Trầm Thượng

Thanh Hỏi

Dấu hỏi

Thanh TrắcThấp (Trầm)
Từ mẫucả
Dấu?
Chao:312 (Hạ sâu rồi hơi vểnh nhẹ)
IPA:[312] hoặc [214]
Lượn chúc xuống đáy rồi hơi ngóc nhẹ
Tiếng Nam: Nam Bộ chập dấu hỏi và ngã làm một, lượn mềm dịu dàng ngọt ngào

Khởi đầu ở cao độ trung bình thấp, lượn chúc sâu xuống đáy âm vực rồi hơi ngóc lên nhẹ ở cuối âm tiết, tạo nét lượn sóng trầm bổng.

Thí dụ:
mảbảlả
Khảo cứu chuyên sâu
05Phù Khứ

Thanh Ngã

Dấu ngã

Thanh TrắcCao (Bổng)
Từ mẫucã
Dấu~
Chao:325 (Gãy khúc cao độ có tắc thanh hầu)
IPA:[35̃] hoặc [325ˀ]
Co thắt thanh hầu ngắt quãng rồi bật vút
Tiếng Nam: Nam Bộ không gập ngắt thanh hầu, đọc hòa quyện vào dấu hỏi

Khởi đầu ở cao độ cao vừa, hạ nhẹ xuống rồi bị ngắt gãy gập đột ngột bởi sự co thắt thanh hầu, sau đó bật vút mạnh lên đỉnh cao độ.

Thí dụ:
mãbãlã
Khảo cứu chuyên sâu
06Trầm Khứ / Trầm Nhập

Thanh Nặng

Dấu nặng

Thanh TrắcThấp (Trầm)
Từ mẫucạ
Dấu.
Chao:21 (Rơi xuống đáy và nghẽn cụt)
IPA:[21̰] hoặc [11ˀ]
Siết chặt thanh hầu chặn đứng đột ngột
Tiếng Nam: Nam Bộ hạ đáy trầm êm, dứt gọn mềm mại, không nghẽn gắt thanh hầu

Khởi đầu ở cao độ thấp rồi tụt rơi thẳng xuống đáy vực âm thanh, bị thanh hầu siết chặt chặn đứng đột ngột, là thanh có độ dài ngắn nhất trong 6 thanh.

Thí dụ:
mạbạlạ
Khảo cứu chuyên sâu
Ký Ức Vở Lòng Sách Giáo Khoa Cũ (Thời 8X - 9X)

Bảng 6 Dấu Thanh Điệu Tiếng Việt Năm 1991

Bảng ghép vần kinh điển trong cuốn sách Tiếng Việt lớp 1 (NXB Giáo Dục ấn hành năm 1990 - 1991), thanh ngang để trống ký hiệu, từng in đậm trong ký ức học chữ của nhiều thế hệ:

SGK Cải Cách 1990 - 1991
Không dấuSắcHuyềnHỏiNgãNặng
(để trống)/\?~.
cacácàcảcãcạ
babábàbảbãbạ
mamámàmảmãmạ
lalálàlảlãlạ

Ghi chú: Phụ âm đầu giữ màu mực đen, nguyên âm chính cùng dấu thanh mang màu đỏ nổi bật đúng chuẩn sách giáo khoa vỡ lòng.

Khảo Cứu Ngôn Ngữ Đời Sống Phương Nam

Người Miền Nam Có Xài Chữ "Thanh" Không?

Sự thật về tiếng mẹ đẻ: Đối chiếu giữa tập quán ngôn ngữ sinh hoạt của người Nam Bộ và thuật ngữ học thuật ngữ âm học.

1

Khẩu ngữ chỉ xài chữ "Dấu"

Trong đời sống hàng ngày của người miền Nam, bà con từ nhỏ đến lớn chỉ gọi là "dấu": không dấu, dấu sắc, dấu huyền, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng. Thao tác viết thì gọi là "bỏ dấu" hoặc "đánh dấu". Chữ "thanh" là thuật ngữ sách vở du nhập từ trường lớp cải cách miền Bắc, người Nam không ai nói "chữ này mang thanh sắc".

2

Tiếng Nam thực tế chỉ có 5 thanh

Về mặt ngữ âm học thực tế của người Nam Bộ: Dấu hỏi và dấu ngã đã hòa quyện làm một (nhập dòng hỏi ngã). Người Nam không co thắt thanh hầu tạo ra độ gãy gập giật cục của dấu ngã như tiếng Bắc, mà nói lượn êm tự nhiên. Dấu ngã chỉ tồn tại trên quy chuẩn chính tả toàn quốc, còn trong lời nói thực tế chỉ có 5 âm điệu.

3

Dấu nặng Nam Bộ hạ đáy trầm êm

Dấu nặng ở phương Nam hạ nhẹ nhàng xuống đáy âm vực rồi kết thúc êm ái, không bị siết chặt thanh hầu đột ngột tạo ra âm nghẽn tắc (glottal stop) đanh gọn như tiếng Bắc. Nhờ vậy, giọng nói miền Nam luôn mang phong thái từ tốn, mộc mạc và ngọt ngào.

Thực Nghiệm Ngữ Âm Học

Ma Trận Cặp Từ Đối Lập Tối Thiểu (Minimal Pairs)

Cùng một tổ hợp âm vị nhưng thanh điệu hoán đổi sẽ tạo ra các ý niệm ngữ nghĩa hoàn toàn khác biệt:

Gốc âm vịKhông DấuThanh Huyền (\)Thanh Sắc (/)Thanh Hỏi (?)Thanh Ngã (~)Thanh Nặng (.)
/ma/ma (bóng ma)mà (nhưng mà)má (mẹ hiền)mả (mồ mả)mã (ngựa)mạ (lúa non)
/ba/ba (số ba, cha)bà (bà nội)bá (bá tước)bả (bả mồi)bã (xác bã)bạ (bạ đâu ngồi đó)
/la/la (la mắng)là (hệ từ)lá (chiếc lá)lả (lả lơi)lã (nước lã)lạ (xa lạ)
Khảo cứu bổ trợ

Trụ Cột Ngữ Âm Học & Âm Vận Toàn Diện

Tìm hiểu thêm về 22 phụ âm đầu, âm đệm tròn môi hóa, 14 nguyên âm đơn và 8 phụ âm cuối khép mở trong tiếng Việt.

Trở về Trụ cột Ngữ âm