Từ điển tiếng Việt cho người học, giọng Nam Bộ, nếp sống Cửu Long

Học tiếng Việt cho tới nơi tới chốn.
Nghe ra giọng miền Nam, hiểu được cái tình người nằm trong lời nói.

Học chữ cho chắc, nghe giọng miền Nam cho quen, hiểu đất và người Nam Bộ qua từng lời ăn tiếng nói. Mỗi nghĩa tách riêng một mục, có câu thí dụ đi kèm, có cách đọc giọng miền Nam, và ghi rõ mức chắc chắn của từng điều.

Minh họa tương tác

Mở từng lớp nghĩa của một tiếng Việt

Bấm một tiếng bên dưới để coi mặt chữ, cách đọc giọng miền Nam, gốc Hán Nôm, và nếp sống Cửu Long nằm trong tiếng đó.

miệt vườndanh từ
Nghĩa vắn tắt

Vùng có nhiều vườn cây ăn trái ở Nam Bộ, đặc biệt gắn với các cộng đồng ven sông, kênh rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long.

An area of Southern Vietnam known for fruit orchards, especially the river and canal communities of the Mekong Delta.

Giọng Nam:
miệt vườn
Mức chắc chắnBản biên đang soạn

Thí dụ đặt trong ngữ cảnh:

Ghe thương hồ chở đầy cây trái miệt vườn xuôi dòng sông Hậu.
A trader's boat loaded with orchard-grown fruit heads down the Hậu River.
Cuối tuần, cả nhà về miệt vườn thăm cậu Út rồi hái chôm chôm.
At the weekend, the whole family went to the orchard country to visit our youngest uncle and pick rambutan.
Ngoại tôi là dân miệt vườn, quanh nhà trồng đủ thứ cây trái.
My maternal grandmother is from the orchard country, and all kinds of fruit trees grow around her home.
Chỗ dựa của bản biên

Học ăn, học nói, học gói, học mở

Bốn việc đó là bốn lớp của một mục từ: nghĩa của tiếng đó, cách người miền Nam đọc và dùng nó, nếp sống nằm phía sau, và gốc Hán Nôm khi có chứng cứ.

Nền cho chắc, học cho thông

Ngữ pháp, từ vựng và mẫu câu xếp theo từng chặng, học tới đâu dùng được tới đó.

Giọng Nam tự nhiên, gần gũi với bà con

Nghe cách người Nam Bộ phát âm, cách xưng hô, và lối dùng tiếng trong chuyện thường ngày.

Lời ăn tiếng nói miền sông nước

Hiểu từ ngữ đi ra từ con nước, bữa cơm, chợ búa, vườn tược và tình thân của người miền Tây.

Từ nguyên phải có chứng cứ

Chỉ trình bày lớp Hán Nôm và lịch sử từ khi có nguồn. Điều chưa chắc thì ghi rõ là chưa chắc.

Một tiếng nói, nhiều lớp nghĩa

Bắt đầu từ một tiếng, hiểu được tường tận ngữ nghĩa để xài cho đúng.

Tra ngữ nghĩa của từ, gồm những ý nghĩa nó mang, nghe đọc mẫu, có nguồn gốc nếu đó là từ Hán Việt hoặc từ mượn, có các câu thí dụ, có dẫn chứng từ nguồn tư liệu và sử sách. Phần từ điển đã mở, tra được liền. Phần tiếng Nam Bộ và phần tra cứu đang soạn, xong tới đâu mở tới đó.

Từ điển01

Tra cho ra đúng nét nghĩa

Mỗi nghĩa một mục riêng, có câu thí dụ, có cách đọc giọng miền Nam, và ghi chú vùng miền ở chỗ thiệt sự khác nhau.

Tra từ điển tiếng Việt
Tiếng Nam Bộ02

Nghe người Nam mình nói

Cách đọc, cách xưng hô, và lối dùng tiếng thường ngày của người miền Nam, kèm chỗ khác với tiếng phổ thông.

Đọc về tiếng miền Nam
Tra cứu03

Lần theo chứng cứ

Chữ Hán, chữ Nôm, gốc từ mượn, và dẫn chứng lấy từ tác phẩm của nhà văn Nam Bộ, ghi rõ tên sách và tên người viết.

Coi lớp tra cứu
Nguồn gốc và chỗ dựa của bản biên

Mỗi điều nói về gốc từ, về chữ Nôm, về âm Hán Việt hay về cách dùng riêng của Nam Bộ đều phải ghi rõ dựa vô đâu và ai đã coi lại. Mỗi mục từ mang sẵn mức chắc chắn của nó, đã đối chiếu nguồn, bản biên đang soạn, hay còn tranh cãi.