Nghĩa của “văn học” là gì?
Các tác phẩm nghệ thuật bằng chữ nghĩa và ngành sáng tác, khảo cứu chúng (văn học nước nhà, văn học Pháp); trong văn xưa còn chỉ sự học, chữ nghĩa của một người (có văn học rộng, nhà văn học là người học giỏi).
Tiếng Anh: Literature, the works written as art and the study of them; in older writing, also a person's learning or scholarship.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “văn học”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 文學. Toàn bộ những tác phẩm viết bằng chữ nghĩa có giá trị nghệ thuật, như thơ, truyện, tuồng, của một nước hay một thời; cũng chỉ ngành sáng tác và khảo cứu các tác phẩm đó.
🇬🇧 A Sino-Vietnamese word. The body of writing with artistic value, such as poetry, fiction and drama, of a country or an age; also the field of writing and studying such works.
Thí dụ:
Cái vốn học ấy không đủ giúp chàng hiểu thấu tinh hoa của văn học nước nhà, đừng nói gì đến văn học quốc tế.
That schooling was not enough for him to grasp the finest of his own country's literature, let alone world literature.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐến vùng đất mới miền gió mùa, họ tập tành làm văn sĩ, làm nhà khảo cổ, nghiên cứu về văn học, nhân chủng.
Arriving in the new monsoon lands, they tried their hand as writers and archaeologists, studying literature and ethnology.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngVới Michelet, thiên hạ sắp môn sử vào văn học, nhưng với Augustin Thierry thì quan niệm của thế giới đã khác rồi.
In Michelet's day people classed history under literature, but by Augustin Thierry's time the world's view had changed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamDì Hạnh hôm nay cũng là một thi sĩ, nói chuyện văn học quá trời.
Aunt Hanh is a poet today too, talking literature no end.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĐọc bậy Pháp quốc văn học chơi vậy mà.
Just dipping into French literature for fun, that is all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình🇻🇳 Trong văn xưa: sự học hành, chữ nghĩa sâu rộng của một người; có văn học là có học thức, nhà văn học là người thông chữ nghĩa, học giỏi.
🇬🇧 In older writing: a person's learning and command of letters; co van hoc means well educated, and nha van hoc is a learned scholar.
Thí dụ:
Người trong xóm ai có con cũng đều cho đến học văn học lễ với ông nhiêu.
Everyone in the hamlet who had children sent them to learn letters and manners from the old notable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCon coi đó thì biết văn học nàng ra thể nào.
Look at that, my child, and you will see how learned she is.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngĐời nầy đờn-ông trong xứ mình họ tấn bộ lung lắm; không phải họ tấn bộ về tài nghề, hay là về văn học, hay là về cơ xảo, hay là về đạo đức.
Nowadays the men of our country have come a very long way, though not in skill, or in learning, or in craft, or in virtue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiVì Thanh-Nhân không thông lễ-nghi theo triều-đình nên đem theo hai nhà văn học là Trần-Minh-Giám với Phạm-Háo-Nghĩa đặng nhắc chừng cho khỏi thất lễ.
Because Thanh Nhan did not know court etiquette, he took along two scholars, Tran Minh Giam and Pham Hao Nghia, to prompt him so that he would not breach decorum.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánHọc Lạc giỏi làm thơ hài hước, luận theo sức văn học tài bộ thì sầm sì với ông Đồ Chiểu và ông Cử Trị.
Hoc Lac was good at comic verse; in learning and talent he was about on a par with Do Chieu and Cu Tri.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Văn học sử, Sanh đáp đùa.”Câu hỏi thường gặp về “văn học”
“văn học” nghĩa là gì?
Các tác phẩm nghệ thuật bằng chữ nghĩa và ngành sáng tác, khảo cứu chúng (văn học nước nhà, văn học Pháp); trong văn xưa còn chỉ sự học, chữ nghĩa của một người (có văn học rộng, nhà văn học là người học giỏi).
“văn học” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “- Văn học sử, Sanh đáp đùa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.