Âm: tử
Bính âm (Pinyin): zǐ
Con cái, thế hệ sau; hạt mầm.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 子 (7 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ tử 子, nghĩa là con.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 子 (25)
Người theo học một ông thầy, và tiếng người đó tự xưng trước thầy hoặc trước thần Phật.
Là ăn ở tốt với người ta, và cũng là làm cho đâu ra đó cho đàng hoàng, nên một chữ mà gánh cả cái bụng lẫn cái việc.
Cách coi số mạng một người dựa theo ngày giờ sanh; cũng là lá số, vận số coi ra theo cách đó.
Phần ở trong bụng chứa và làm tiêu đồ ăn thức uống mới nuốt vô; tiếng miền Nam, ngoài Bắc kêu là dạ dày.
Tiếng Hán Việt: không chết, sống mãi, nghĩa bóng là còn lưu danh mãi; trong lời Nam Bộ, đặt sau động từ, nghĩa là thình lình, bất ngờ, hay làm, nói liều mà không cân nhắc.
Tới mức dữ lắm, hết sức, không còn gì hơn; tiếng đặt sau một chữ để nhấn mạnh.
Mẹ và con; nhứt là tình thương gắn bó giữa người mẹ với con mình.
Người diễn trên sân khấu hay màn ảnh; người làm một việc vì mê chớ không vì nghề; lối đờn ca tài tử của Nam Bộ; và theo chữ Hán là người trai có tài văn chương.
Rất nhỏ, nhỏ xíu, thường dùng vui cho trẻ con hay đồ vật bé.
Chữ Hán 公子: con trai nhà vương hầu, quý tộc thời xưa, cũng dùng để gọi tôn; nay chỉ chàng trai con nhà giàu, ăn diện, sống nhờ tiền của gia đình (công tử vườn, công tử bột, công tử Bạc Liêu).
Môn học, ngành kỹ thuật về các máy móc chạy nhờ những hạt mang điện rất nhỏ.
Đứa con trai nhỏ; trong truyện xưa là chú bé theo hầu ông tiên, ông thầy tu trên núi.
Báo cho nhà nước ghi vô sổ là một người đã mất; cũng là tờ giấy chứng việc đó.
Một người, kể trong số đông mà người đó thuộc về: một nhóm, một lớp người, một đoàn thể hay cả xã hội.
Chữ Hán 君子: theo đạo Nho là người có đức, biết giữ nhân nghĩa lễ trí, trái với tiểu nhân; nói rộng là cách cư xử ngay thẳng, đàng hoàng, rộng lượng; trong ca dao, câu hát, quân tử còn chỉ chàng trai được người con gái gởi lời.
Người chuyên dò la, theo dõi, lần theo dấu vết để tìm ra người hay việc bị giấu kín.
Vị thần coi việc chết của người ta; cũng là cách nói văn vẻ để chỉ cái chết.
Là con trai của vua, nhưng trong truyện Nam Bộ nó còn thành một hình ảnh: ông hoàng tử đẹp trai là người trong giấc mơ thời con gái.
`Quyết tử` là nhứt định chiến đấu hoặc hành động dù biết có thể phải chết, thường trong lịch sử, quân sự và văn chương: *be resolved to die; fight with readiness to sacrifice one's life*. Từ có sắc thái cực mạnh và thường gắn với khẩu hiệu/lời kể của một chủ thể; khi dẫn phải ghi nguồn và bối cảnh, không biến lời cổ động thành mô tả trung lập. `Quyết tử` không đồng nghĩa mọi hành động can đảm, không tự chứng minh cái chết là tất yếu, chính nghĩa hay lựa chọn duy nhứt. Trong lời hiện đại, không dùng nó để lãng mạn hóa ý nghĩ tự sát, ép người khác hy sinh hoặc cổ vũ hành vi nguy hiểm; các cách nói cường điệu như `làm quyết tử` nên đổi thành `làm hết sức` nếu không nói tình thế sống chết thiệt. Phân biệt `quyết tử` với `cảm tử` là sẵn sàng hy sinh trong nhiệm vụ, `tử chiến` là trận đánh tới chết, `liều chết` nhấn bất chấp mạng sống và `quyết chiến` là đánh trận phân cục diện nhưng không mặc nhiên tới chết. Lời Nam Bộ có thể nói `một sống một còn` trong cảnh cực hạn; không dùng nhẹ tay cho thi cử hay công việc. Tab ghi `決死`.
Đứng sau một việc làm để nói việc đó phải làm cho đàng hoàng, chu đáo, tươm tất, không cẩu thả.
Dùng sau thời đại để gọi thời buổi khoa học tối tân, khi người ta đã biết xài sức chứa trong hạt nhỏ nhứt của vật chất.
Con trai nhà giàu trắng trẻo, ẻo lả, quen sống đầy đủ sung sướng mà không cứng cáp; tiếng chê.
Người đàng hoàng, biết lễ nghĩa, ăn ở ngay thẳng và tốt với người khác, không gian dối, không làm điều quấy.
Tình thương giữa má với con, sợi dây ruột thịt ràng buộc người mẹ với đứa con mình sanh ra.
Người con trai lý tưởng mà một cô gái mơ tới, đẹp đẽ và cao quí như ông hoàng trong truyện cổ tích.