Âm: tịch
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 夕 ở trên, 口 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 夕 ở trên, 口 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ khẩu 口, nghĩa là miệng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 名 (40)
Thầy thuốc giỏi, chữa bịnh hay, được nhiều người biết tiếng.
Giấu tên mình, không cho người ta biết mình là ai.
Người hát có tiếng, được nhiều người biết và mến giọng.
Cái tiếng tốt của một người trước mắt người khác, thứ phải giữ và có thể mất; cũng là cái vinh dự, cái thể diện được người kính; đứng sau danh từ thì chỉ thứ dành để tôn vinh (ghế danh dự, bảng danh dự).
Người có học, giỏi văn chương, được nhiều người biết tiếng.
Là chữ dùng để gọi một thứ, và trong văn Nam Bộ nó thường có nghĩa rộng là cái tên gọi, cái tiếng người ta đặt ra, chớ không riêng nghĩa nhà trường.
Cái tên do người ta đặt riêng cho một người, như tên thầy đặt cho học trò giỏi.
Không có tên tuổi, không ai biết tới; cũng nói về người hay vật mà người ta không biết tên là gì.
Ghi tên, xưng tên để dự một cuộc thi; số báo danh là con số cấp riêng cho mỗi người đi thi.
Tên người viết văn, làm thơ tự đặt ra để ký dưới bài của mình thay cho tên thiệt.
Cái tiếng của một nhà trước mắt xóm làng, thứ cả nhà chung nhau mà giữ.
Người vẽ tranh có tiếng, được coi là vẽ rất giỏi.
Ngôi chùa có tiếng; thường đi chung với thắng cảnh để nói chùa đẹp, nơi đẹp có tiếng.
Cái danh với cái lợi, hai thứ người đời đua nhau mà giành.
Cuốn sách, bài văn, bài thơ hay tới mức được nhiều người biết và quý.
Tên của một vùng đất, một làng, một xứ, một con sông, một ngọn núi; tên đất.
Xưng mình là người khác, hay mang một chức, một nghề mình không có, để người ta tin lầm.
Có tiếng tăm, được nhiều người biết tới.
Mạo danh là giả làm người khác, dùng tên tuổi hay tư cách không phải của mình để lừa người hay đoạt lợi.
Chữ Hán 匿名, giấu tên: không nêu hay không cho biết tên người viết, người làm (thơ nặc danh, nhơn chứng nặc danh, công ty nặc danh); nghĩa bóng trong văn Bình Nguyên Lộc là không có dấu riêng, không có cá tính, xa lạ và lạnh lùng như đồ của ai cũng được.
Có tiếng trong vùng, và cái tiếng đó thường kèm một chữ nói mình nổi vì cái gì.
Tên người chung quanh đặt thêm cho một người hay một vật, ngoài tên thiệt, thường theo một nét riêng dễ nhận ra.
Chữ Hán 功名: sự nghiệp cùng tiếng tăm, địa vị có được trong đời (lập công danh, phú quí công danh); trong xã hội xưa và thời Pháp thuộc thường là con đường thi cử, làm quan, lên chức.
Tên gọi đặt cho một người để tỏ lòng quý trọng hay để nói người đó thuộc hạng nào.
Câu nói hay, ý sâu, của người có tiếng, được nhiều người nhớ và nhắc lại.
Người nổi tiếng, có tài hay có công lớn, được người đời nhớ và kính trọng.
Tên tuổi và chỗ đứng của một người ở đời, có được nhờ học hành, thi đậu, làm nên.
Bản ghi tên người hay vật theo hàng lối, để biết, để gọi hay để chọn.
Cái tiếng trong sạch của một người, nhứt là của người con gái.
Tiếng tăm và địa vị trong xã hội, được người ta biết tới, nể trọng.
Tên dùng để gọi một nơi, một nhóm người hay một vật.
Đúng ngay tên của người đó, nói thẳng ra chớ không nói chung chung, không nói tránh.
Kêu tên từng người theo sổ để coi ai có mặt, ai vắng.
Thân phận và danh dự của một người, cái địa vị và tiếng tăm mình có trong đời.
Đúng ngay tên thiệt, đúng ngay người đó chớ không phải ai khác.
Tên gọi chính thức của một người, một việc, cùng với điều mà cái tên đó phải nói lên.
Là tấm giấy nhỏ in tên và chỗ ở của một người, và trong truyện xưa nó là cách xin vô gặp: đưa danh thiếp cho người gác cổng.
Cái tên được người ta biết và trọng; cũng làm tính từ nghĩa là nổi tiếng.
Học hành hay làm ăn tới nơi tới chốn, có tên tuổi, có chỗ đứng với đời.
Tiếng dùng thế cho tên người, tên vật khi nói chuyện, như tôi, anh, em, ta, nó.