會
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: tập

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ人
Số nét13 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết78 từ

Nghĩa chữ

Chữ hội ý: 亼 (tập: gom lại) ở trên, 𡆧 ở giữa và 曰 ở dưới, tượng hình nắp úp lên nồi tụ họp đông đủ. Xếp vào bộ nhân 人.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ hội ý: 亼 (tập: gom lại) ở trên, 𡆧 ở giữa và 曰 ở dưới, tượng hình nắp úp lên nồi tụ họp đông đủ. Xếp vào bộ nhân 人.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 會 (36)

Xem tất cả từ điển
hụidanh từ, động từ

Lối góp tiền xoay vòng của người Nam Bộ: nhiều người góp mỗi kỳ, lần lượt một người hốt phần chung (chơi hụi, đóng hụi, hốt hụi, giựt hụi); sở hụi là tiền phí tổn; còn gặp trong lụi hụi, hè hụi và tiếc hùi hụi.

Phương ngữ Nam Bộ
hội ýđộng từ

Hiểu ra ý người khác muốn nói hay ý của một việc mà không cần ai nói rõ ra.

Tiếng Việt phổ thông
bể hụicụm động từ; cụm danh từ

Bể hụi là cách nói Nam Bộ chỉ một dây hụi bị đổ vỡ, ngưng giữa chừng hoặc không còn thực hiện được việc thu góp và giao phần hụi như đã thỏa thuận: a rotating savings group collapses or defaults. Cụm có thể dùng như vị ngữ trong dây hụi bị bể hoặc như tên sự việc trong vụ bể hụi. Nguyên nhân có thể là mất khả năng thanh toán, thành viên không đóng, quản lý sai, tranh chấp hoặc hành vi gian dối; riêng hai tiếng bể hụi chưa đủ kết luận ai phạm tội. Dạng vỡ hụi dùng rộng hơn ở văn viết; hụi xạ là một cách cũ/vùng đã gặp trong hồ sơ tư pháp. Khi có thiệt hại phải đối chiếu thỏa thuận, sổ, biên nhận, các kỳ đã góp, đã lĩnh và kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Phương ngữ Nam Bộ
cơ hộidanh từ

Lúc thuận cho một việc, thứ phải chờ, phải nắm, và có thể lỡ.

Tiếng Việt phổ thông
dạ hộidanh từ

Buổi tiệc vui ban đêm, có đèn có nhạc, khách ăn mặc sang mà tới.

Tiếng Việt phổ thông
đô hộitính từ; danh từ

Đông người, buôn bán tấp nập, vui chơi rộn ràng; nói về chỗ thành phố lớn, trái với chỗ vắng lặng.

Tiếng Việt phổ thông
hè hụiphó từ, động từ

Từ biểu cảm Nam Bộ cũ tả người rán sức, hì hục làm việc nặng như khiêng, kéo, nhổ, chèo, leo, hay lật đật bươn bả.

Phương ngữ Nam Bộ
hội tềdanh từ

Bàn chức việc của một làng ngày trước, nhóm người coi việc chung trong làng.

Tiếng Việt phổ thông
hội tụđộng từ

Từ nhiều nơi kéo về gom lại một chỗ.

Tiếng Việt phổ thông
xã hộidanh từ

Là cả đám người sống chung với nhau theo một lề lối, và trong truyện Nam Bộ nó thường nghĩa hẹp là giới trên, chỗ người ta muốn được vô.

Tiếng Việt phổ thông
đại hộidanh từ

Cuộc họp lớn, đông đủ mọi người trong một hội, một nghề hay một giới để bàn việc hay tranh tài.

Tiếng Việt phổ thông
hội chợdanh từ

Là phiên chợ lớn mở có kỳ hạn, vừa bán hàng vừa có trò vui, nên nó là dịp cả tỉnh kéo tới và là chỗ người ta gặp nhau.

Tiếng Việt phổ thông
hội ngộdanh từ; động từ

Gặp gỡ nhau, thường là do may mắn, tình cờ mà gặp; cũng chỉ cuộc gặp gỡ đó.

Tiếng Việt phổ thông
hốt hụiđộng từ

Cụm động từ Nam Bộ chỉ việc thành viên nhận phần tiền hoặc tài sản chung của một kỳ hụi theo lượt, thỏa thuận hay thể thức bỏ thăm/bỏ giá của dây; tương ứng lĩnh họ trong ngôn ngữ pháp lý. Hốt hụi không có nghĩa lấy trộm, ôm tiền bỏ đi hoặc làm dây hụi đổ vỡ. Người đã hốt có thể vẫn phải đóng các phần hụi ở những kỳ còn lại theo thỏa thuận; nghĩa vụ cụ thể phải xem sổ và điều khoản của dây. Phân biệt hốt hụi với đóng hụi là góp phần đến kỳ, bể hụi là dây không thực hiện được nghĩa vụ, và giựt hụi/ôm hụi là cách nói về hành vi chiếm giữ hoặc bỏ trốn cần chứng cứ riêng. Thành tố hụi có chứng cứ ghi Nôm mượn 會, nhưng toàn cụm không phải một từ Hán Việt chuẩn.

Phương ngữ Nam Bộ
hùi hụitrạng từ

Từ láy nhấn mức độ, nghĩa là lắm, dữ lắm, đi sau tiếc (tiếc hùi hụi là tiếc lắm) và đôi khi sau mừng.

Phương ngữ Nam Bộ
lụi hụiđộng từ, trạng từ

Lụi hụi là bận bịu, luôn tay xoay xở với việc nhỏ; trong văn Nam Bộ cũ còn đứng đầu câu như lụi hụi không bao lâu, lụi hụi ít ngày, nghĩa là lần hồi, chẳng bao lâu sau.

Phương ngữ Nam Bộ
chơi hụiđộng từ

Tham gia một dây hụi, góp tiền theo kỳ và tới lượt thì hốt khoản chung theo thể thức đã thỏa thuận; một cách để dành, xoay vốn quen thuộc ở Nam Bộ.

Phương ngữ Nam Bộ
đóng hụicụm động từ

Đóng hụi là giao khoản tiền hoặc tài sản phải góp cho phần hụi ở một kỳ: make a contribution to a rotating savings group. Đây là động tác góp, đối lập về hướng tiền với hốt/lĩnh hụi là nhận phần chung. Trong cách nói dân gian có đóng hụi sống trước khi lĩnh và đóng hụi chết sau khi đã lĩnh ở dây hụi có lãi, nhưng số tiền, thời điểm cùng nghĩa vụ phải theo thỏa thuận cụ thể. Cụm không tự cho biết người đóng còn nợ hay đã trả đủ; biên nhận, sổ và từng kỳ mới là căn cứ.

Phương ngữ Nam Bộ
giựt hụiđộng từ, danh từ

Lấy hay giữ tiền hụi rồi bỏ trốn, không giao hoặc không góp tiếp, làm hại những người cùng chơi hụi; cũng chỉ một vụ việc như vậy.

Phương ngữ Nam Bộ
hiệp hộiđộng từ

Họp lại với nhau, nhập chung thành nhóm để cùng vui hay cùng lo một việc.

Tiếng Việt phổ thông
hội đồngdanh từ

Là một ban nhiều người họp lại mà xét việc, nhưng ở Nam Bộ xưa nó còn là tiếng gọi thay cho người trong ban đó, thành một bực vai vế trong làng.

Tiếng Việt phổ thông
hội kiếnđộng từ; danh từ

Gặp mặt nhau để nói chuyện, thường có hẹn trước; cũng chỉ cuộc gặp mặt đó.

Tiếng Việt phổ thông
hội nghịdanh từ

Cuộc họp đông người, có sắp đặt trước, để bàn bạc và quyết định việc chung.

Tiếng Việt phổ thông
hội quándanh từ

Nhà dùng làm chỗ tới lui, họp mặt, vui chơi của những người cùng chung một đoàn thể.

Tiếng Việt phổ thông
hội thảođộng từ

Nhiều người họp lại để bàn bạc, trao đổi ý kiến về một vấn đề.

Tiếng Việt phổ thông
hội viêndanh từ

Người có chân trong một hội, đã ghi tên vô hội và được hưởng quyền lợi của hội.

Tiếng Việt phổ thông
khui hụicụm động từ

Khui hụi là mở, tiến hành hoặc đi dự một kỳ hụi: hold or attend a scheduled rotating-savings round. Trong dây có lãi, kỳ ấy có thể gồm bỏ thăm/bỏ giá để xác định người hốt; ở dây không lãi, người lĩnh có thể đã theo thứ tự. Vì vậy khui hụi không nhất thiết là lập dây mới và cũng không đồng nghĩa hốt hụi: nhiều người đi khui, chỉ người được xác định mới lĩnh khoản chung. Văn bản pháp lý dùng kỳ mở họ; các chi tiết như ngày khui, nơi khui, cách bỏ thăm và giao tiền phải theo thỏa thuận của từng dây.

Phương ngữ Nam Bộ
quốc hộidanh từ

Quốc hội (chữ Hán 國會) là cơ quan đại diện và làm luật ở cấp quốc gia; ở Sài Gòn xưa người ta cũng gọi tắt tòa nhà của cơ quan đó là Quốc hội để chỉ đường.

Phương ngữ Nam Bộ
bà hội đồngdanh từ

Tiếng gọi vợ của một ông hội đồng, tức người có chân trong hội đồng hàng tỉnh hồi trước, thường là nhà giàu có ruộng đất.

Phương ngữ Nam Bộ
mạng xã hộidanh từ

`Mạng xã hội` có hai lớp cần tách: mạng các quan hệ xã hội giữa cá nhân/nhóm; và dịch vụ/nền tảng trực tuyến cho phép tạo hồ sơ, kết nối, giao tiếp và chia sẻ nội dung. Nền tảng không đồng nghĩa với một tài khoản, bài đăng, cộng đồng hay toàn bộ Internet. Việc nội dung xuất hiện trên mạng xã hội không tự xác nhận tác giả, tính đúng, quyền sử dụng hoặc mức công khai; phải kiểm tra nguồn, quyền riêng tư và điều khoản cụ thể. `Xã hội` là Hán Việt `社會`; `mạng` trong cụm là network, không phải `命`.

Phương ngữ Nam Bộ
thừa cơ hộicụm động từ

Nhân lúc có dịp thuận tiện mà làm ngay một việc mình muốn, nhiều khi là việc có lợi cho mình.

Phương ngữ Nam Bộ
đại nhạc hộidanh từ

Buổi trình diễn lớn có đờn ca, nhiều ca sĩ, nghệ sĩ cùng lên sân khấu cho đông người coi.

Tiếng Việt phổ thông
ông hội đồngdanh từ

Tiếng kêu người giữ chức hội đồng thời trước ở Nam Kỳ, thường là người giàu có lớn, hay đi kèm với tên người đó.

Phương ngữ Nam Bộ
tiếc hùi hụicụm động từ (tả cảm xúc)

Tiếc hùi hụi là cụm khẩu ngữ nghĩa là tiếc lắm, tiếc nuối dữ dội vì một cơ hội bị lỡ, một vật đã mất, một cuộc vui chấm dứt hoặc điều mong muốn không thành. Hùi hụi làm tăng mức riêng trong kết hợp nầy, không phải phó từ có thể gắn tự do với mọi cảm xúc. Cụm diễn tả cảm giác của người nói chứ không tự chứng minh quyết định trước đó sai, người đó có lỗi, thiệt hại lớn hay điều mất đi thiệt sự đáng giá. Dạng tiếc hụi hụi được ghi ở một số nguồn miền Trung.

Phương ngữ Nam Bộ
hội đồng địa hạtdanh từ

Hội đồng cấp tỉnh ở Nam Kỳ thời Pháp thuộc, do hương chức, điền chủ bầu ra; cũng dùng để kêu người ngồi trong hội đồng đó.

Phương ngữ Nam Bộ
hương chức hội tềdanh từ

Ban chức việc cai quản một làng ở Nam Kỳ thời trước, gồm các hương chức ngồi chung một hội tề để lo việc làng.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 會 (42 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng