者
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: lão

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ老
Số nét9 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết43 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 耂 phủ góc trên trái, 日 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ lão 老, nghĩa là già.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 耂 phủ góc trên trái, 日 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ lão 老, nghĩa là già.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 者 (27)

Xem tất cả từ điển
giả bộđộng từ

Là làm ra cái dáng bên ngoài khác với trong bụng, để người khác tin theo cái dáng đó.

Tiếng Việt phổ thông
giả đòđộng từ

Là làm như thể, làm ra vẻ một chuyện mình biết là không thiệt, thường là để che một chuyện khác.

Phương ngữ Nam Bộ
giả dụliên từ

Tiếng mở đầu một điều chưa có thiệt, cứ cho là có để coi chuyện sẽ ra sao.

Tiếng Việt phổ thông
giả sửliên từ

Tiếng mở đầu một điều không có thiệt, đặt ra để suy coi nếu vậy thì sao.

Tiếng Việt phổ thông
giả tỷliên từ

Lời khẩu ngữ Nam Bộ đưa ra một trường hợp đặt ra để tính, để hỏi hay để làm thí dụ, gần giả sử, giả dụ; thường nói giả tỷ như.

Tiếng Việt phổ thông
giả vờđộng từ

Làm ra như có, mà thiệt thì không.

Phương ngữ Nam Bộ
ký giảdanh từ

Chữ Hán 記者: người làm báo, đi lấy tin, viết bài cho nhựt trình, tạp chí; cách gọi quen thuộc của báo chí Sài Gòn xưa, nay thường nói nhà báo, phóng viên.

Phương ngữ Nam Bộ
độc giảdanh từ

Người đọc sách đọc báo, người mà người viết nhắm tới.

Tiếng Việt phổ thông
giả dốitính từ; danh từ

Là làm ra vẻ khác với bụng mình, nên nó đứng đối với thành thiệt, và nó cũng làm danh từ chỉ chính cái dối đó.

Phương ngữ Nam Bộ
giả mạođộng từ; tính từ

Làm ra cái giả cho giống cái thiệt, hay xưng mình là người khác, để gạt người ta; cũng nói cái được làm giả như vậy.

Tiếng Việt phổ thông
giả nhưđộng từ

Làm bộ như, làm ra vẻ như một điều không có thiệt; cũng nói món đồ được làm cho giống như một thứ khác.

Tiếng Việt phổ thông
giả tạotính từ

Không thiệt, làm ra vẻ như thiệt; nói tình cảm, nụ cười, vẻ vui hay một cảnh được dựng lên.

Tiếng Việt phổ thông
học giảdanh từ

Người hiểu biết sâu rộng, chuyên tìm tòi, khảo xét rồi viết ra về chữ nghĩa, phong tục, lịch sử.

Tiếng Việt phổ thông
khá giảtính từ

Có của ăn của để, không giàu lớn mà cũng không thiếu thốn.

Phương ngữ Nam Bộ
tác giảdanh từ

Người làm ra một tác phẩm, như người viết sách, làm thơ, vẽ tranh.

Tiếng Việt phổ thông
dịch giảdanh từ

Người chuyển một cuốn sách, một bài văn từ tiếng nầy qua tiếng khác.

Tiếng Việt phổ thông
diễn giảdanh từ

Người đứng ra nói về một chuyện gì đó cho đông người ngồi nghe.

Tiếng Việt phổ thông
giả dạngđộng từ

Làm ra bộ người khác, ăn mặc cho giống ai đó đặng người ta không nhận ra mình.

Phương ngữ Nam Bộ
giả danhđộng từ

Xưng mình là người khác, hay mang một chức, một nghề mình không có, để người ta tin lầm.

Tiếng Việt phổ thông
giả hiệutính từ

Là mang danh mà không phải thiệt, nên nó luôn đứng sau một cái danh: ông cha giả hiệu, cô nữ sinh giả hiệu.

Tiếng Việt phổ thông
khán giảdanh từ

Người ngồi coi một cuộc diễn, một tuồng, một phim; kể chung cả đám người coi.

Tiếng Việt phổ thông
giả thiếtdanh từ

Điều tạm cho là đúng, đặt ra để cắt nghĩa một chuyện chưa biết rõ, chưa có gì làm bằng.

Tiếng Việt phổ thông
giả tưởngtính từ

Do người ta nghĩ ra, bày ra trong đầu chớ không có thiệt ở ngoài đời.

Tiếng Việt phổ thông
giả thuyếtdanh từ

Cái người ta đặt ra để thử giải một việc chưa rõ, chưa chắc đúng.

Tiếng Việt phổ thông
trưởng giảdanh từ

Hạng người giàu có, sống và giữ hình thức theo lối nhà giàu.

Tiếng Việt phổ thông
con nhà khá giảcụm danh từ

Người sanh ra trong một gia đình có của, sống dư dả, không phải lo cái ăn cái mặc.

Phương ngữ Nam Bộ
lộng giả thành chơnthành ngữ

`Lộng giả thành chơn` là dạng văn cũ/Nam Bộ của thành ngữ `lộng giả thành chân` (`弄假成真`): ban đầu giả vờ, dựng ra, làm thử hoặc mang một vai không thiệt, nhưng do kéo dài hay diễn biến mà cái giả hóa thành việc thiệt, tình thiệt hoặc hậu quả thiệt. Trọng tâm là sự chuyển từ giả sang thiệt; câu mới cho biết chuyển biến đó do chủ ý, tình cờ, tự lừa mình hay hoàn cảnh đẩy tới, và kết quả tốt hay xấu. Đây là toàn thành ngữ cố định; không tách riêng mảnh `thành chơn`, không nhập với `giả thành` là một cấu trúc tự do, và không hiểu `lộng` ở đây là trang sức lộng lẫy.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 者 (16 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng