Âm: lão
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 耂 phủ góc trên trái, 日 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ lão 老, nghĩa là già.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 耂 phủ góc trên trái, 日 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ lão 老, nghĩa là già.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 者 (27)
Là làm ra cái dáng bên ngoài khác với trong bụng, để người khác tin theo cái dáng đó.
Là làm như thể, làm ra vẻ một chuyện mình biết là không thiệt, thường là để che một chuyện khác.
Tiếng mở đầu một điều chưa có thiệt, cứ cho là có để coi chuyện sẽ ra sao.
Tiếng mở đầu một điều không có thiệt, đặt ra để suy coi nếu vậy thì sao.
Lời khẩu ngữ Nam Bộ đưa ra một trường hợp đặt ra để tính, để hỏi hay để làm thí dụ, gần giả sử, giả dụ; thường nói giả tỷ như.
Làm ra như có, mà thiệt thì không.
Chữ Hán 記者: người làm báo, đi lấy tin, viết bài cho nhựt trình, tạp chí; cách gọi quen thuộc của báo chí Sài Gòn xưa, nay thường nói nhà báo, phóng viên.
Người đọc sách đọc báo, người mà người viết nhắm tới.
Là làm ra vẻ khác với bụng mình, nên nó đứng đối với thành thiệt, và nó cũng làm danh từ chỉ chính cái dối đó.
Làm ra cái giả cho giống cái thiệt, hay xưng mình là người khác, để gạt người ta; cũng nói cái được làm giả như vậy.
Làm bộ như, làm ra vẻ như một điều không có thiệt; cũng nói món đồ được làm cho giống như một thứ khác.
Không thiệt, làm ra vẻ như thiệt; nói tình cảm, nụ cười, vẻ vui hay một cảnh được dựng lên.
Người hiểu biết sâu rộng, chuyên tìm tòi, khảo xét rồi viết ra về chữ nghĩa, phong tục, lịch sử.
Có của ăn của để, không giàu lớn mà cũng không thiếu thốn.
Người làm ra một tác phẩm, như người viết sách, làm thơ, vẽ tranh.
Người chuyển một cuốn sách, một bài văn từ tiếng nầy qua tiếng khác.
Người đứng ra nói về một chuyện gì đó cho đông người ngồi nghe.
Làm ra bộ người khác, ăn mặc cho giống ai đó đặng người ta không nhận ra mình.
Xưng mình là người khác, hay mang một chức, một nghề mình không có, để người ta tin lầm.
Là mang danh mà không phải thiệt, nên nó luôn đứng sau một cái danh: ông cha giả hiệu, cô nữ sinh giả hiệu.
Người ngồi coi một cuộc diễn, một tuồng, một phim; kể chung cả đám người coi.
Điều tạm cho là đúng, đặt ra để cắt nghĩa một chuyện chưa biết rõ, chưa có gì làm bằng.
Do người ta nghĩ ra, bày ra trong đầu chớ không có thiệt ở ngoài đời.
Cái người ta đặt ra để thử giải một việc chưa rõ, chưa chắc đúng.
Hạng người giàu có, sống và giữ hình thức theo lối nhà giàu.
Người sanh ra trong một gia đình có của, sống dư dả, không phải lo cái ăn cái mặc.
`Lộng giả thành chơn` là dạng văn cũ/Nam Bộ của thành ngữ `lộng giả thành chân` (`弄假成真`): ban đầu giả vờ, dựng ra, làm thử hoặc mang một vai không thiệt, nhưng do kéo dài hay diễn biến mà cái giả hóa thành việc thiệt, tình thiệt hoặc hậu quả thiệt. Trọng tâm là sự chuyển từ giả sang thiệt; câu mới cho biết chuyển biến đó do chủ ý, tình cờ, tự lừa mình hay hoàn cảnh đẩy tới, và kết quả tốt hay xấu. Đây là toàn thành ngữ cố định; không tách riêng mảnh `thành chơn`, không nhập với `giả thành` là một cấu trúc tự do, và không hiểu `lộng` ở đây là trang sức lộng lẫy.