Âm: nhân
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 亻 bên trái, 叚 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhân 人, nghĩa là người.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 亻 bên trái, 叚 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ nhân 人, nghĩa là người.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 假 (40)
Là làm ra cái dáng bên ngoài khác với trong bụng, để người khác tin theo cái dáng đó.
Số tiền phải trả khi mua bán một món hàng; giá tiền nói chung.
Là làm như thể, làm ra vẻ một chuyện mình biết là không thiệt, thường là để che một chuyện khác.
Tiếng mở đầu một điều chưa có thiệt, cứ cho là có để coi chuyện sẽ ra sao.
Giá thấp, tốn ít tiền; cũng nói món hàng bán với giá thấp.
Tiếng mở đầu một điều không có thiệt, đặt ra để suy coi nếu vậy thì sao.
Lời khẩu ngữ Nam Bộ đưa ra một trường hợp đặt ra để tính, để hỏi hay để làm thí dụ, gần giả sử, giả dụ; thường nói giả tỷ như.
Làm ra như có, mà thiệt thì không.
Cho giá xuống thấp hơn; bán với giá thấp hơn giá thường.
Chữ Hán 記者: người làm báo, đi lấy tin, viết bài cho nhựt trình, tạp chí; cách gọi quen thuộc của báo chí Sài Gòn xưa, nay thường nói nhà báo, phóng viên.
Cho giá xuống một phần so với giá đã ra, thường là khi người mua xin.
Là người đờn bà goá đi lấy chồng khác, nên nó luôn đứng đối với thủ tiết, và trong truyện Nam Bộ đó là một chọn lựa cả nhà bàn tới.
Trả giá công khai với nhiều người, ai trả cao nhứt thì được mua hay được lãnh; cũng nói bỏ thầu để được làm một việc.
Người đọc sách đọc báo, người mà người viết nhắm tới.
Là làm ra vẻ khác với bụng mình, nên nó đứng đối với thành thiệt, và nó cũng làm danh từ chỉ chính cái dối đó.
Là giá của lúa, tính theo giạ; giá lúa sụt thì có nhà trả nợ không nổi.
Làm ra cái giả cho giống cái thiệt, hay xưng mình là người khác, để gạt người ta; cũng nói cái được làm giả như vậy.
Làm bộ như, làm ra vẻ như một điều không có thiệt; cũng nói món đồ được làm cho giống như một thứ khác.
Không thiệt, làm ra vẻ như thiệt; nói tình cảm, nụ cười, vẻ vui hay một cảnh được dựng lên.
Cái làm cho một người, một vật, một việc đáng quý, đáng kể, đáng trọng; mức đáng quý đó nhiều hay ít.
Số tiền người bán phải bỏ ra để có món hàng, chưa tính lời.
Người hiểu biết sâu rộng, chuyên tìm tòi, khảo xét rồi viết ra về chữ nghĩa, phong tục, lịch sử.
Có của ăn của để, không giàu lớn mà cũng không thiếu thốn.
Có giá trị lớn, đáng quý, đáng giữ gìn, về tiền bạc hay về tinh thần.
Người làm ra một tác phẩm, như người viết sách, làm thơ, vẽ tranh.
Là goá rồi lấy chồng nữa, cùng nghĩa với cải giá, nên trong truyện Nam Bộ nó là việc con cái và dư luận đều có tiếng nói.
Nói giá mình chịu mua, mặc cả với người bán; nói bóng là chịu thiệt hại hay đau khổ để đổi lấy một điều.
Có giá bao nhiêu đó; hay có giá trị, đáng để có, để giữ hay để làm.
Cái tiếng của một nhà trước mắt xóm làng, thứ cả nhà chung nhau mà giữ.
Người chuyển một cuốn sách, một bài văn từ tiếng nầy qua tiếng khác.
Người đứng ra nói về một chuyện gì đó cho đông người ngồi nghe.
Mức giá, mức tiền đã định sẵn cho một thứ, như tiền thuế hay tiền mướn.
Làm ra bộ người khác, ăn mặc cho giống ai đó đặng người ta không nhận ra mình.
Xưng mình là người khác, hay mang một chức, một nghề mình không có, để người ta tin lầm.
Là mang danh mà không phải thiệt, nên nó luôn đứng sau một cái danh: ông cha giả hiệu, cô nữ sinh giả hiệu.
Bán với giá thấp hơn giá đang bán; hạ bớt giá tiền của món hàng.
Người ngồi coi một cuộc diễn, một tuồng, một phim; kể chung cả đám người coi.
Giá trị và danh dự của một con người, cái làm cho người ta đáng được tôn trọng.
Địa danh ven biển vịnh Xiêm La ở Tây Nam Bộ: trong văn cũ là chợ và tỉnh lỵ Rạch Giá, tỉnh Rạch Giá, cửa Rạch Giá và cả miệt đất quanh đó; phải đọc theo thời kỳ và danh từ đi kèm.
Điều tạm cho là đúng, đặt ra để cắt nghĩa một chuyện chưa biết rõ, chưa có gì làm bằng.