數
Chữ Hán, âm Hán Việt
Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ攴
Số nét15 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết66 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 婁 bên trái, 攵 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ phộc 攴, nghĩa là đánh khẽ.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 婁 bên trái, 攵 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ phộc 攴, nghĩa là đánh khẽ.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 數 (24)

Xem tất cả từ điển
ẩn sốdanh từ

Con số chưa biết, phải tìm ra, trong một bài toán; cũng nói điều còn chưa rõ trong một chuyện rắc rối.

Tiếng Việt phổ thông
đa sốdanh từ

Là phần đông trong một đám, hơn phân nửa, nên nói đa số là đang so cái phần lớn với cái phần nhỏ còn lại.

Tiếng Việt phổ thông
vô sốtính từ

Nhiều lắm, nhiều tới mức đếm không xuể.

Tiếng Việt phổ thông
xổ sốdanh từ; động từ

Cuộc bán vé có in số rồi rút ra số trúng để trao giải; cũng nói việc mở số đó.

Phương ngữ Nam Bộ
cấp sốdanh từ

Dãy số tăng lên hay giảm xuống theo một mức đều; lời thường mượn để nói một thứ lớn mau hay hao mau.

Tiếng Việt phổ thông
cây sốdanh từ

Là một ki lô mét, tên gọi theo cây cột cắm bên đường có ghi số, nên nó là chữ đo đường của dân Nam Bộ.

Tiếng Việt phổ thông
đại sốdanh từ

Môn toán dùng chữ cái thay cho con số để tính, để tìm ra con số chưa biết.

Tiếng Việt phổ thông
dân sốdanh từ

Số người ở trong một xóm, một tỉnh, một nước.

Tiếng Việt phổ thông
sai sốdanh từ

`Sai số` là danh từ kỹ thuật chỉ độ chênh giữa giá trị đo, ước lượng hay tính được với giá trị tham chiếu tương ứng (*error*); trong thống kê, từ còn gọi các đại lượng sai khác được định nghĩa theo phương pháp như `sai số chọn mẫu`, `sai số chuẩn`. Công thức, dấu và đơn vị phụ thuộc ngành: trong đo lường, sai số đo được định nghĩa bằng giá trị đo trừ giá trị tham chiếu, không phải lúc nào cũng biết được một `giá trị đúng` tuyệt đối. `Sai số` không đồng nghĩa `độ không đảm bảo đo`: một đại lượng mô tả chênh lệch, đại lượng kia mô tả độ phân tán/hoài nghi gắn với kết quả theo mô hình đo. Từ cũng không tự nói thiết bị hỏng, người làm cẩu thả, dữ liệu gian lận, kết quả vô dụng hay nằm trong giới hạn cho phép. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `lệch bao nhiêu`, `chênh mấy đơn vị`, `đo dư/thiếu` thường dễ hiểu trong hội thoại, nhưng báo cáo kỹ thuật phải nêu định nghĩa. Phân biệt `sai số` với `sai sót` là lỗi thao tác/nội dung, và với `độ chính xác` là khái niệm khác. Mặt chữ Hán Việt `差數` được ghi cho toàn từ.

Phương ngữ Nam Bộ
số họcdanh từ

Môn toán dạy về các con số và những phép tính cộng, trừ, nhân, chia.

Tiếng Việt phổ thông
mạng sốdanh từ

Số phận, vận số của một người theo quan niệm trời định (tại mạng số, mạng số vắn vỏi, coi mạng số); mạng là cách đọc Nam Bộ của mệnh 命, số là 數.

Phương ngữ Nam Bộ
số dáchtính từ

Hạng nhứt, hết chỗ chê; cũng dùng để nhấn mạnh một tánh nết tới mức cao nhứt.

Phương ngữ Nam Bộ
số mạngdanh từ

Là cái phần trời đã định cho một đời người, thứ mà người ta viện ra khi chuyện xảy tới không ai gỡ được.

Tiếng Việt phổ thông
số phậndanh từ

Phần đời đã định cho một người, cái người ta phải chịu chớ không chọn được.

Tiếng Việt phổ thông
trúng sốđộng từ

Mua vé số mà nhằm đúng con số được thưởng; trong câu ví, mừng như trúng số là gặp cái may lớn bất ngờ, mừng quá sức.

Tiếng Việt phổ thông
đại đa sốdanh từ

Phần đông hơn hết, gần như hết thảy trong một đám người hay một nhóm.

Tiếng Việt phổ thông
đại số họcdanh từ

Tên gọi đầy đủ của môn toán dùng chữ cái thay cho con số chưa biết để tính ra nó.

Tiếng Việt phổ thông
số độc đắcdanh từ

Là giải cao nhứt của cuộc xổ số, và trong truyện Nam Bộ cụm mừng như trúng số độc đắc là lối so quen để tả cái vui bất ngờ.

Tiếng Việt phổ thông
cây số ngàndanh từ

Cách nói xưa của người Nam chỉ một ki lô mét, tức một ngàn thước, dùng để đo đường xa hay bề dài một vùng đất.

Phương ngữ Nam Bộ
tại mạng sốquán ngữ; cụm giới từ

Do mạng số mà ra, do trời định; lối đảo chữ của tại số mạng, đổ nguyên do một chuyện rủi cho phần số của người ta.

Phương ngữ Nam Bộ
tại số mạngquán ngữ; cụm giới từ

Do số mạng mà ra, do trời định; lối nói đổ nguyên do một chuyện may rủi cho phần số của người ta.

Phương ngữ Nam Bộ
chịu số phậncụm động từ

Đành nhận lấy cái cảnh mình gặp, không chống lại, không than van, vì thấy không làm gì khác hơn được.

Phương ngữ Nam Bộ
hằng hà sa sốthành ngữ

Nhiều không biết bao nhiêu mà kể, nhiều tới mức đếm không xuể.

Tiếng Việt phổ thông
trúng số độc đắcđộng từ

Trúng giải lớn nhứt của một kỳ xổ số; nói ví thì là gặp một vận may lớn bất ngờ, mừng hết sức.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 數 (42 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng