Âm: kim
Bính âm (Pinyin): jīn
Kim loại sáng loáng, vàng bạc châu báu.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 金 (11 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 人 ở trên, 王丷 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ kim 金, nghĩa là kim loại, vàng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 金 (12)
Thời xưa và thời nay gộp lại; chuyện từ trước tới giờ.
Đời nay và đời xưa gộp lại; từ xưa tới giờ.
Thứ được nấu ra bằng cách cho hai hay nhiều thứ như đồng, thiếc, chì chảy lẫn vô nhau thành một.
Kim loại nói chung, như sắt, thép, đồng, và đồ làm bằng kim loại.
Thứ kim loại quý màu trắng, sáng bóng, không sét, thường dùng làm nữ trang.
Cây hoa hiên, còn gọi huyên thảo, và nụ hoa phơi khô của nó dùng nấu nướng, như xào, nấu canh.
Cây kiểng Triphasia trifolia họ Cam, cây nhỏ có gai, lá ba chét, trái đỏ, người Nam Bộ xưa trồng chậu, uốn nhánh làm kiểng.
Theo lối bây giờ, tân thời, hợp mốt mới; nói cách ăn mặc, nhà cửa, xe cộ hay lối sống của người trẻ.
Tiền bạc, nói khi coi nó như cái sức mạnh khiến người ta ham, người ta nể.
Đang giữ ngôi, giữ chức đó ngay lúc nầy; đứng trước tên chức vị.
Thứ đá quý trong suốt, cứng hơn hết các loại đá, chiếu lóng lánh, mắc tiền lắm, thường mài ra nhận vô nữ trang.
`Mò kim đáy bể` là thành ngữ ví một việc tìm kiếm hết sức gian nan, thiếu manh mối và hầu như không có hy vọng thành công. Hình ảnh gốc là sờ tìm vật rất nhỏ trong không gian nước mênh mông; trong tiếng Anh thường dùng thành ngữ tương đương `look for a needle in a haystack`, không cần dịch cứng thành đáy biển. `Mò kim đáy biển` và `tìm kim đáy bể` là các biến thể dễ hiểu, nhưng entry chọn dạng quen `mò kim đáy bể`. Không dùng cho mọi công việc chỉ hơi khó, và cũng không biến lời nói cường điệu thành kết luận rằng nhiệm vụ chắc chắn bất khả thi: khi đã có phạm vi, dữ liệu hoặc đầu mối tốt, người nói có thể bảo việc ấy không còn là mò kim đáy bể. Cụm dùng toàn quốc; thí dụ Sài Gòn và Nam Bộ nên đến từ tình huống thật như tìm địa chỉ cũ, hồ sơ thất lạc, chứ không gắn nhãn phương ngữ giả. Chưa có chứng tích chữ cho nguyên thành ngữ nên Hán Nôm để trống; không khẳng định một nguồn gốc Hán cụ thể chỉ từ cấu trúc tương đồng.