Âm: ngôn
Bính âm (Pinyin): yán
Lời nói tiếng lòng, đàm đạo tri âm.
Các chữ đơn trực thuộc bộ 言 (20 chữ)
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 言 (9)
Lời người sắp mất nói hay viết để lại cho người còn sống; cũng là dặn lại như vậy trước khi mất.
Là tiếng nói của một xứ, một dân; và rộng ra là lối nói riêng của một người hay một hạng người, như ngôn ngữ bình dân, ngôn ngữ con gái, ngôn ngữ ba rọi.
`Sàm ngôn` có hai tổ hợp Hán Việt đồng âm phải tách. (1) `讒言`: lời gièm pha, đặt điều hoặc nói xấu nhằm hại người (*slanderous words, calumny*). (2) `儳言`: nói xen khi người trên/chủ thể khác chưa dứt lời, mở sang nói nhiều hoặc lời thiếu đứng đắn trong nguồn cũ (*interrupt, speak out of turn*). Không lấy nét gièm của `讒言` áp vô mọi lần ngắt lời, cũng không gọi mọi phê bình/tin bất lợi là lời gièm. Hai lớp đều cũ; lời hiện đại dùng `lời gièm pha`, `nói xen`, `nói leo`, `nói không đúng lúc`; ở Nam Bộ có `nói chen vô`, `nói ra nói vô` tùy lớp. Không suy ý định, lời sai, thiệt hại, phép lịch sự hay chẩn đoán từ tên gọi. Ghi cả `讒言` và `儳言` theo đúng từng nghĩa.
Câu nói ngắn gọn chứa một lời khuyên, một lẽ phải, người ta lấy làm điều để nhớ và sống theo.
Câu nói hay, ý sâu, của người có tiếng, được nhiều người nhớ và nhắc lại.
Là người dịch lời qua lại giữa hai tiếng, tức là dạng đủ của chữ thầy thông, và nó cũng đứng làm động từ: theo thông ngôn cho.
Người làm nghề thông dịch ở công sở, tòa án hồi xưa, đứng bên quan Tây mà dịch lời, dịch giấy tờ qua lại với người Việt.
Người làm việc biên chép, thông dịch giấy tờ trong các sở quan hồi xưa ở Nam Kỳ, một nghề nhiều người mong được làm vì coi là sang trọng.
Bốn nết tốt mà người xưa muốn người con gái phải có đủ, từ việc làm, dáng vẻ tới lời nói và tánh nết.