言
Bộ thủ #149 Khang Hy

Âm: ngôn

Bính âm (Pinyin): yán

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ言Bộ Ngôn (Lời nói tiếng lòng, đàm đạo tri âm.)
Số nét7 nét
Phân loạiBộ thủ #149
Chữ đơn trực thuộc20 chữ đơn
Bộ thủ Khang Hy thứ 149 trên 2147 nét

Lời nói tiếng lòng, đàm đạo tri âm.

Biến thể chữ: 訁, 讠

Các chữ đơn trực thuộc bộ 言 (20 chữ)

Sắp xếp theo số nét từ ít đến nhiều

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ đơn, không ghép từ phần nào khác. Chữ nầy thuộc bộ ngôn 言, nghĩa là lời nói.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 言 (9)

Xem tất cả từ điển
di ngôndanh từ; động từ

Lời người sắp mất nói hay viết để lại cho người còn sống; cũng là dặn lại như vậy trước khi mất.

Tiếng Việt phổ thông
ngôn ngữdanh từ

Là tiếng nói của một xứ, một dân; và rộng ra là lối nói riêng của một người hay một hạng người, như ngôn ngữ bình dân, ngôn ngữ con gái, ngôn ngữ ba rọi.

Tiếng Việt phổ thông
sàm ngôndanh từ, động từ

`Sàm ngôn` có hai tổ hợp Hán Việt đồng âm phải tách. (1) `讒言`: lời gièm pha, đặt điều hoặc nói xấu nhằm hại người (*slanderous words, calumny*). (2) `儳言`: nói xen khi người trên/chủ thể khác chưa dứt lời, mở sang nói nhiều hoặc lời thiếu đứng đắn trong nguồn cũ (*interrupt, speak out of turn*). Không lấy nét gièm của `讒言` áp vô mọi lần ngắt lời, cũng không gọi mọi phê bình/tin bất lợi là lời gièm. Hai lớp đều cũ; lời hiện đại dùng `lời gièm pha`, `nói xen`, `nói leo`, `nói không đúng lúc`; ở Nam Bộ có `nói chen vô`, `nói ra nói vô` tùy lớp. Không suy ý định, lời sai, thiệt hại, phép lịch sự hay chẩn đoán từ tên gọi. Ghi cả `讒言` và `儳言` theo đúng từng nghĩa.

Phương ngữ Nam Bộ
châm ngôndanh từ

Câu nói ngắn gọn chứa một lời khuyên, một lẽ phải, người ta lấy làm điều để nhớ và sống theo.

Tiếng Việt phổ thông
danh ngôndanh từ

Câu nói hay, ý sâu, của người có tiếng, được nhiều người nhớ và nhắc lại.

Tiếng Việt phổ thông
thông ngôndanh từ

Là người dịch lời qua lại giữa hai tiếng, tức là dạng đủ của chữ thầy thông, và nó cũng đứng làm động từ: theo thông ngôn cho.

Tiếng Việt phổ thông
thầy thông ngôndanh từ

Người làm nghề thông dịch ở công sở, tòa án hồi xưa, đứng bên quan Tây mà dịch lời, dịch giấy tờ qua lại với người Việt.

Phương ngữ Nam Bộ
thông ngôn ký lụcdanh từ

Người làm việc biên chép, thông dịch giấy tờ trong các sở quan hồi xưa ở Nam Kỳ, một nghề nhiều người mong được làm vì coi là sang trọng.

Phương ngữ Nam Bộ
công dung ngôn hạnhthành ngữ

Bốn nết tốt mà người xưa muốn người con gái phải có đủ, từ việc làm, dáng vẻ tới lời nói và tánh nết.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 言 (42 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng